Câu hỏi:

09/03/2026 19 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    All holidays involve some element of risk whether in the form of illness, bad weather, being unable to get what we want if we delay booking, or (18) ______. We ask ourselves what risks we would run if we went there, if there is a high likelihood of their occurrence, if the risks are avoidable and how significant the consequences would be.

    Some tourists, of course, relish a degree of risk, as this gives an edge of excitement to the holiday, (19) ______. Others, however, are risk averse and will studiously avoid risk wherever possible. Clearly, the significance of the risk will be a key factor. (20) ______. The risk averse will book early, choose to return to the same resort and hotel they have visited, knowing its reliability, or book a package tour rather than travel independently.

    (21) ______. There is evidence that much of the continuing reluctance shown by some tourists to seek information and make bookings through Internet providers can be attributed to, in part, the lack of face-to-face contact with a trusted – and, hopefully, expert – travel agent and, in part, (22) ______ in favour of the information provider.

All holidays involve some element of risk whether in the form of illness, bad weather, being unable to get what we want if we delay booking, or (18) ______.

A. for a certain product to be seen directly 
B. what are the products we will be certainly seeing directly 
C. until we certainly see its products directly 
D. being uncertain about the product until seeing it directly

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc song song

- Ta thấy trong câu có liên từ ‘or’ được dùng để liệt kê các rủi ro của việc đi du lịch. Dựa vào quy tắc nối các cụm từ cùng loại, trước ‘or’ là cụm ‘being unable to get what we want if we delay booking’, ta cần điền vào chỗ trống một cụm bắt đầu với V-ing.

Dịch: Các chuyến du lịch đều tiềm ẩn một số yếu tố rủi ro, có thể là bệnh tật, thời tiết xấu, không có được lựa chọn mình muốn nếu trì hoãn đặt phòng, hoặc không chắc chắn về sản phẩm cho đến khi tận mắt chứng kiến.

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Some tourists, of course, relish a degree of risk, as this gives an edge of excitement to the holiday, (19) ______.

A. but do not present any risks and barriers to tourism itself 
B. if the barrier of tourism itself is not in the presence of risk 
C. so the presence of risk is not in itself a barrier to tourism 
D. and tourism itself does not present any barriers or risks

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về quan hệ logic giữa hai mệnh đề

A. nhưng không gây ra bất kỳ rủi ro và rào cản nào đối với du lịch

→ A sai vì không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

B. nếu rào cản của du lịch không nằm ở sự hiện diện của rủi ro

→ B sai vì nếu ‘if’ ở giữa câu thì không cần dùng dấu phẩy.

C. vì vậy, bản thân yếu tố rủi ro không phải là rào cản

→ C đúng vì phù hợp về mặt ngữ nghĩa.

D. và bản thân du lịch không gây ra bất kỳ rào cản hay rủi ro nào

→ D sai vì không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

Dịch: Tất nhiên, một số du khách thích mạo hiểm ở một mức độ nào đó, vì điều này mang lại sự phấn khích cho chuyến du lịch, vì vậy, bản thân yếu tố rủi ro không phải là rào cản.

Chọn C.

Câu 3:

Clearly, the significance of the risk will be a key factor. (20) ______.

A. As a result, there will be much less concern about the risk of poor weather than about the risk of crime 
B. Similarly, the concern about the risk of poor weather will be much greater than that about the risk of crime 
C. As earlier mentioned, the risk of crime will be of much greater concern to people than that of poor weather 
D. People, by contrast, will be far less concerned about the risk of crime than about that of poor weather

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

A. Do đó, lo ngại về rủi ro thời tiết xấu sẽ ít hơn nhiều so với rủi ro tội phạm

→ A đúng vì phù hợp về mặt ngữ nghĩa.

B. Tương tự, mối lo ngại về rủi ro thời tiết xấu sẽ lớn hơn nhiều so với rủi ro tội phạm

→ B sai vì không phù hợp về nghĩa, rủi ro thời tiết xấu ít nghiêm trọng hơn so với rủi ro tội phạm.

C. Như đã đề cập trước đó, rủi ro tội phạm sẽ là mối lo ngại lớn hơn nhiều đối với người dân so với rủi ro thời tiết xấu

→ C sai vì rủi ro tội phạm chưa được đề cập trước đó.

D. Ngược lại, mọi người sẽ ít lo ngại về rủi ro tội phạm hơn là rủi ro thời tiết xấu

→ D sai vì không phù hợp về nghĩa, rủi ro tội phạm đáng lo ngại hơn là rủi ro thời tiết xấu.

Dịch: Do đó, lo ngại về rủi ro thời tiết xấu sẽ ít hơn nhiều so với rủi ro tội phạm.

Chọn A.

Câu 4:

(21) ______. There is evidence that much of the continuing reluctance shown by some tourists to seek information and make bookings through Internet

A. Holidays are also booked after customers choose factors and methods without risk 
B. Customers also book their holidays by choosing the methods without risky factors 
C. Risk is also a factor in the methods chosen by customers to book their holidays 
D. Also, the factors and methods customers choose to book their holidays are risky

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

A. Khách hàng cũng đặt chuyến du lịch sau khi lựa chọn các yếu tố và cách không có rủi ro

→ A sai vì ngược nghĩa với câu đầu bài đọc, nêu rằng chuyến du lịch nào cũng có một số yếu tố rủi ro

B. Khách hàng cũng đặt chuyến du lịch bằng cách chọn các cách không có yếu tố rủi ro

→ B sai vì ngược nghĩa với câu đầu bài đọc, nêu rằng chuyến du lịch nào cũng có một số yếu tố rủi ro

C. Rủi ro cũng là một yếu tố trong số các cách mà khách hàng lựa chọn để đặt chuyến du lịch.

→ C đúng vì phù hợp về mặt ngữ nghĩa.

D. Ngoài ra, các yếu tố và cách mà khách hàng lựa chọn để đặt chuyến du lịch cũng tiềm ẩn rủi ro

→ D sai vì không phù hợp với ngữ cảnh của đoạn.

Dịch: Rủi ro cũng là một yếu tố trong số các cách mà khách hàng lựa chọn để đặt kỳ nghỉ.

Chọn C.

Câu 5:

....... Internet providers can be attributed to, in part, the lack of face-to-face contact with a trusted – and, hopefully, expert – travel agent and, in part, (22) ______ in favour of the information provider.

A. the suspicion that information received through the Internet will be biased 
B. due to the Internet, through which biased and suspicious information is received 
C. the biased information received through the Internet will be suspicious 
D. thanks to the biased information received through the Internet with the suspicion

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc song song

- Ta thấy trong câu có liên từ ‘and’ được dùng để các yếu tố làm du khách ngần ngại trong việc tìm kiếm thông tin và đặt phòng thông qua Internet. Dựa vào quy tắc nối các cụm từ cùng loại, trước ‘or’ là cụm danh từ ‘the lack of face-to-face contact with a trusted – and, hopefully, expert – travel agent’, ta cần điền vào chỗ trống một cụm danh từ. → loại B, D.

- Xét về mặt ngữ nghĩa, A là đáp án phù hợp.

Dịch: Có bằng chứng cho thấy phần nhiều sự do dự của một số du khách trong việc tìm kiếm thông tin và đặt chỗ thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet một phần là do thiếu sự làm việc trực tiếp với một đại lý chuyên về du lịch đáng tin cậy - và một phần là nghi ngờ rằng thông tin tìm kiếm được qua Internet sẽ thiên vị nhà cung cấp thông tin.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

All holidays involve some element of risk whether in the form of illness, bad weather, being unable to get what we want if we delay booking, or being uncertain about the product until seeing it directly. We ask ourselves what risks we would run if we went there, if there is a high likelihood of their occurrence, if the risks are avoidable and how significant the consequences would be.

Some tourists, of course, relish a degree of risk, as this gives an edge of excitement to the holiday, so the presence of risk is not in itself a barrier to tourism. Others, however, are risk averse and will studiously avoid risk wherever possible. Clearly, the significance of the risk will be a key factor. As a result, there will be much less concern about the risk of poor weather than about the risk of crime. The risk averse will book early, choose to return to the same resort and hotel they have visited, knowing its reliability, or book a package tour rather than travel independently.

Risk is also a factor in the methods chosen by customers to book their holidays. There is evidence that much of the continuing reluctance shown by some tourists to seek information and make bookings through Internet providers can be attributed to, in part, the lack of face-to-face contact with a trusted – and, hopefully, expert – travel agent and, in part, the suspicion that information received through the Internet will be biased in favour of the information provider.

Dịch bài đọc:

Các chuyến du lịch đều tiềm ẩn một số yếu tố rủi ro, có thể là bệnh tật, thời tiết xấu, không có được lựa chọn mình muốn nếu trì hoãn đặt phòng, hoặc không chắc chắn về sản phẩm cho đến khi tận mắt chứng kiến. Chúng ta tự hỏi mình sẽ gặp phải những rủi ro nào nếu đến đó, liệu khả năng xảy ra rủi ro có cao không, liệu những rủi ro đó có thể tránh được không và hậu quả sẽ nghiêm trọng đến mức nào.

Tất nhiên, một số du khách thích mạo hiểm ở một mức độ nào đó, vì điều này mang lại sự phấn khích cho chuyến du lịch, vì vậy, bản thân yếu tố rủi ro không phải là rào cản. Tuy nhiên, những người khác lại e ngại rủi ro và sẽ cố gắng tránh bất cứ khi nào có thể. Rõ ràng, mức độ nghiêm trọng của rủi ro sẽ là một yếu tố then chốt. Do đó, lo ngại về rủi ro thời tiết xấu sẽ ít hơn nhiều so với rủi ro tội phạm. Những người không thích rủi ro sẽ đặt phòng sớm, chọn quay lại cùng một khu nghỉ dưỡng và khách sạn mà họ từng đến vì đã biết rõ độ tin cậy, hoặc đặt tour trọn gói thay vì tự đi du lịch.

Rủi ro cũng là một yếu tố trong số các cách mà khách hàng lựa chọn để đặt kỳ nghỉ. Có bằng chứng cho thấy phần nhiều sự do dự của một số du khách trong việc tìm kiếm thông tin và đặt chỗ thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet một phần là do thiếu sự làm việc trực tiếp với một đại lý chuyên về du lịch đáng tin cậy - và một phần là nghi ngờ rằng thông tin tìm kiếm được qua Internet sẽ thiên vị nhà cung cấp thông tin.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The world’s population has shrunk as industrialization spread. 
B. Industrialization has led to population growth. 
C. Industrialization has had little effect on the population. 
D. Population growth has slowed in industrialized economies.

Lời giải

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Dân số thế giới đã giảm khi quá trình công nghiệp hóa lan rộng.

B. Công nghiệp hóa đã dẫn đến sự tăng trưởng dân số.

C. Công nghiệp hóa có ít ảnh hưởng đến dân số.

D. Tốc độ tăng trưởng dân số đã chậm lại ở các nền kinh tế công nghiệp hóa.

Câu gạch chân: The world population has grown significantly and our economies have become more industrialized over the past few hundred years. (Dân số thế giới đã tăng lên đáng kể và nền kinh tế của chúng ta đã trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài trăm năm qua.)

Chọn B.

Câu 2

A. riding a bicycle 
B. running 
C. swimming 
D. talking

Lời giải

Kiến thức về thông tin chi tiết

Kỹ năng nào sau đây KHÔNG được đề cập là kỹ năng trẻ em tự học?

A. Đi xe đạp        B. Chạy               C. Bơi D. Nói chuyện

Thông tin:

- Similarly, children learn other skills like running, climbing, or riding a bicycle by observing others and refining their own efforts. (Tương tự, trẻ em học các kỹ năng khác như chạy, leo trèo hoặc đi xe đạp bằng cách quan sát người khác và tự hoàn thiện bản thân.) → A, B được đề cập.

- When a child learns to talk, they aren’t constantly corrected; instead, they observe and adjust their language by comparing it to those around them. This natural process allows them to improve independently. (Khi trẻ học nói, trẻ không bị sửa lỗi liên tục; thay vào đó, trẻ quan sát và điều chỉnh ngôn ngữ của mình bằng cách so sánh với những người xung quanh. Quá trình tự nhiên này cho phép trẻ tự tiến bộ.) → D được đề cập.

Chọn C.

Câu 3

A. design     

B. which designs 
C. designing                                 
D. designed

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. level        

B. amount            
C. number           
D. quality

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. getting    

B. making            
C. doing                                       
D. trying

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP