Câu hỏi:

09/03/2026 46 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    Human populations have tended to increase over time. As more people were born, small groups of individuals found reasons to come together to form groups and, with the advent of agriculture, small sedentary communities. A small number of these settlements grew into what we now call cities. This kind of growth often corresponds with a shift from one way of organizing labor to another.

    The world population has grown significantly and our economies have become more industrialized over the past few hundred years. As a result, many more people have moved into cities. This process is known as urbanization. Even after cities emerged, however, a large majority of people lived and worked in rural areas. It was not until large-scale industrialization began in the eighteenth century that cities really began to boom. Nearly half of all people now live in urban areas. They are attracted by jobs in manufacturing and the professions, as well as by increased opportunities for education and entertainment.

    Urbanization is often discussed in reference to countries that are currently in the process of industrializing and urbanizing, but all industrialized nations have experienced urbanization at some point in their history. Moreover, urbanization is on the rise all over the globe.

    [I] One effect of this huge increase in people living in urban areas is the rise of the megacity, which is a city that has more than 10 million inhabitants. [II] There are now cities with even more than that. [III] Another effect of urbanization is urban sprawl. [IV] Urban sprawl is when the population of a city becomes dispersed over an increasingly large geographical area. This movement from higher density urban cores to lower density suburbs means that as cities expand, they often begin to take up significant tracts of land formerly used for agriculture. Sprawl also increases the need for travel infrastructure, such as roads, because people’s homes are likely to be farther away from where they work and the amenities they enjoy.

    As we move forward in the 21st century, the global population is likely to continue growing. Urban areas will continue to grow with the population. This continual growth presents complex challenges as we prepare for the cities of the future. How we choose to manage urbanization will have consequences for our world for many years to come.

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. The world’s population has shrunk as industrialization spread. 
B. Industrialization has led to population growth. 
C. Industrialization has had little effect on the population. 
D. Population growth has slowed in industrialized economies.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Dân số thế giới đã giảm khi quá trình công nghiệp hóa lan rộng.

B. Công nghiệp hóa đã dẫn đến sự tăng trưởng dân số.

C. Công nghiệp hóa có ít ảnh hưởng đến dân số.

D. Tốc độ tăng trưởng dân số đã chậm lại ở các nền kinh tế công nghiệp hóa.

Câu gạch chân: The world population has grown significantly and our economies have become more industrialized over the past few hundred years. (Dân số thế giới đã tăng lên đáng kể và nền kinh tế của chúng ta đã trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài trăm năm qua.)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word ‘boom’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

A. decline
B. expand 
C. develop 
D. increase

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Từ ‘boom’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.

A. decline /dɪˈklaɪn/ (v): giảm xuống, suy tàn, từ chối

B. expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng, phát triển

C. develop /dɪˈveləp/ (v): phát triển  

D. increase /ɪnˈkriːs/ (v): tăng lên, lớn thêm

→ boom /buːm/ (v): bùng nổ >< decline /dɪˈklaɪn/ (v): giảm xuống, suy tàn, từ chối

Thông tin: It was not until large-scale industrialization began in the eighteenth century that cities really began to boom. (Mãi đến khi công nghiệp hóa quy mô lớn bắt đầu vào thế kỷ thứ mười tám thì các thành phố mới thực sự bắt đầu bùng nổ.)

Chọn A.

Câu 3:

Which of the following best summarises paragraph 3?

A. Urbanization is exclusively observed in the modern era. 
B. Urbanization occurs worldwide and has been a historical process. 
C. Industrialized nations no longer experience urbanization. 
D. Urbanization is mostly found in developing countries.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ý chính của đoạn

Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 3 đúng nhất?

A. Đô thị hóa chỉ được quan sát thấy trong thời hiện đại.

B. Đô thị hóa diễn ra trên toàn thế giới và là một quá trình lịch sử.

C. Các quốc gia công nghiệp hóa không còn trải qua quá trình đô thị hóa.

D. Đô thị hóa chủ yếu được tìm thấy ở các nước đang phát triển.

Thông tin: Urbanization is often discussed in reference to countries that are currently in the process of industrializing and urbanizing, but all industrialized nations have experienced urbanization at some point in their history. Moreover, urbanization is on the rise all over the globe. (Đô thị hóa thường được thảo luận liên quan đến các quốc gia hiện đang trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhưng tất cả các quốc gia công nghiệp hóa đều đã trải qua đô thị hóa tại một thời điểm nào đó trong lịch sử của họ. Hơn nữa, quá trình đô thị hóa đang gia tăng trên toàn cầu.)

→ Đoạn 3 đề cập rằng quá trình đô thị hóa đã diễn ra trong quá khứ đối với các quốc gia phát triển, và hiện đang gia tăng trên toàn cầu. Đáp án B thể hiện đúng trọng tâm này.

Chọn B.

Câu 4:

Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

A. Cities have always been the most common places for people to live. 
B. Urbanization progressively increases as economies undergo industrialization. 
C. The process of urbanization has happened in all industrialized nations. 
D. Megacities are cities characterized by over 10 million people.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin đúng/sai

Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG theo như bài đọc?

A. Các thành phố đã luôn là nơi sinh sống phổ biến nhất của con người.

B. Đô thị hóa tăng dần khi các nền kinh tế trải qua quá trình công nghiệp hóa.

C. Quá trình đô thị hóa đã diễn ra ở tất cả các quốc gia công nghiệp hóa.

D. Siêu đô thị là những thành phố có dân số trên 10 triệu người.

Thông tin:

- Even after cities emerged, however, a large majority of people lived and worked in rural areas. It was not until large-scale industrialization began in the eighteenth century that cities really began to boom. (Tuy nhiên, ngay cả sau khi các thành phố xuất hiện, phần lớn người dân vẫn sống và làm việc ở các vùng nông thôn. Mãi đến khi công nghiệp hóa quy mô lớn bắt đầu vào thế kỷ thứ mười tám thì các thành phố mới thực sự bắt đầu bùng nổ.) → A sai vì trước khi xảy ra quá trình đô thị hóa, con người chủ yếu sống ở vùng nông thôn.

- The world population has grown significantly and our economies have become more industrialized over the past few hundred years. As a result, many more people have moved into cities. This process is known as urbanization. (Dân số thế giới đã tăng lên đáng kể và nền kinh tế của chúng ta đã trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài trăm năm qua. Kết quả là, đã có nhiều người chuyển đến các thành phố hơn. Quá trình này được gọi là đô thị hóa.) → B đúng.

- Urbanization is often discussed in reference to countries that are currently in the process of industrializing and urbanizing, but all industrialized nations have experienced urbanization at some point in their history. (Đô thị hóa thường được thảo luận liên quan đến các quốc gia hiện đang trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhưng tất cả các quốc gia công nghiệp hóa đều đã trải qua đô thị hóa tại một thời điểm nào đó trong lịch sử của họ.) → C đúng.

- One effect of this huge increase in people living in urban areas is the rise of the megacity, which is a city that has more than 10 million inhabitants. (Một trong những hệ quả của sự gia tăng mạnh mẽ số người sống ở khu vực đô thị là sự nổi lên của các siêu đô thị, tức là những thành phố có hơn 10 triệu dân.) → C đúng.

Chọn A.

Câu 5:

Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?

Tokyo, Japan, for example, has nearly 40 million residents.

A. [I]                           

B. [II]                      
C. [III]     
D. [IV]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về điền câu vào vị trí phù hợp trong đoạn

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 4?

Ví dụ, Tokyo, Nhật Bản, có gần 40 triệu cư dân.

A. [I]                        B. [II]                  C. [III] D. [IV]

→ Câu trên phù hợp ở vị trí [III] vì nó liên kết mạch lạc với câu phía trước đề cập về ‘city that has more than 10 million inhabitants’.

Chọn C.

Câu 6:

The phrase ‘urban sprawl’ in paragraph 4 could be best replaced by ______.

A. the increase of public transport in cities 
B. the uncontrolled expansion of urban areas 
C. the reduction of city populations 
D. the improvement of housing conditions

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Cụm từ ‘urban sprawl’ ở đoạn 4 có thể được thay thế bằng ______.

A. Sự gia tăng giao thông công cộng ở các thành phố

B. Sự mở rộng không kiểm soát của các khu vực đô thị

C. Sự giảm dân số thành phố

D. Sự cải thiện điều kiện nhà ở

Thông tin: Another effect of urbanization is urban sprawl. Urban sprawl is when the population of a city becomes dispersed over an increasingly large geographical area. (Một hệ quả khác của đô thị hóa là sự bành trướng đô thị. Bành trướng đô thị là hiện tượng dân số của một thành phố phân tán trên một khu vực địa lý ngày càng rộng lớn.)

Chọn B.

Câu 7:

The word ‘they’ in paragraph 4 refers to ______.

A. higher density                                         

B. suburbs         
C. cities                  
D. movement

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ ‘they’ trong đoạn 4 chỉ ______.

A. higher density /haɪ.ər ˈden.sɪ.ti/ (phr): mật độ dân cư cao hơn                                

B. suburbs /ˈsʌb.ɜːbz/ (n): vùng ngoại ô

C. cities /ˈsɪt.iz/ (n): thành phố               

D. movement /ˈmuːv.mənt/ (n): sự di chuyển

Thông tin: This movement from higher density urban cores to lower density suburbs means that as cities expand, they often begin to take up significant tracts of land formerly used for agriculture. (Sự dịch chuyển từ các trung tâm đô thị có mật độ dân cư cao sang các vùng ngoại ô có mật độ dân cư thấp hơn có nghĩa là khi các thành phố mở rộng, chúng thường bắt đầu chiếm dụng những vùng đất rộng lớn trước đây được sử dụng cho nông nghiệp.)

→ Từ ‘they’ nhắc tới ‘cities’ ở phía trước.

Chọn C.

Câu 8:

According to paragraph 4, which of the following is NOT a consequence of urban sprawl?

A. The expansion of cities into agricultural land 
B. An increase in the need for transportation infrastructure 
C. A notable rise in population density within city centers 
D. The movement of people from city centers to suburbs

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về thông tin chi tiết

Theo đoạn 4, điều nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả của sự bành trướng đô thị?

A. Sự mở rộng của các thành phố vào đất nông nghiệp

B. Sự gia tăng nhu cầu về cơ sở hạ tầng giao thông

C. Sự gia tăng đáng kể mật độ dân số trong các trung tâm thành phố

D. Sự di chuyển của người dân từ trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô

Thông tin:

- This movement from higher density urban cores to lower density suburbs means that as cities expand, they often begin to take up significant tracts of land formerly used for agriculture. (Sự dịch chuyển từ các trung tâm đô thị có mật độ dân cư cao sang các vùng ngoại ô có mật độ dân cư thấp hơn có nghĩa là khi các thành phố mở rộng, chúng thường bắt đầu chiếm dụng những vùng đất rộng lớn trước đây được sử dụng cho nông nghiệp.) → A, D được đề cập.

- Sprawl also increases the need for travel infrastructure, such as roads, because people’s homes are likely to be farther away from where they work and the amenities they enjoy. (Sự bành trướng cũng làm tăng nhu cầu về cơ sở hạ tầng giao thông, chẳng hạn như đường sá, bởi vì nhà cửa của người dân có thể ở xa hơn nơi làm việc và các tiện ích mà họ được hưởng.) → B được đề cập.

Chọn C.

Câu 9:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. Poorly managed urbanization can cause problems. 
B. Urban sprawl makes cities more sustainable. 
C. The world’s population will stop growing soon. 
D. Transport development does not affect urbanization.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về thông tin suy luận

Câu nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?

A. Đô thị hóa quản lý kém có thể gây ra nhiều vấn đề.

B. Sự mở rộng đô thị khiến các thành phố bền vững hơn.

C. Dân số thế giới sẽ sớm ngừng tăng trưởng.

D. Phát triển giao thông không ảnh hưởng đến đô thị hóa.

Thông tin:

- This continual growth presents complex challenges as we prepare for the cities of the future. How we choose to manage urbanization will have consequences for our world for many years to come. (Các khu vực đô thị sẽ tiếp tục phát triển cùng với dân số. Sự tăng trưởng liên tục này đặt ra những thách thức phức tạp khi chúng ta chuẩn bị cho các thành phố của tương lai. Cách chúng ta lựa chọn quản lý đô thị hóa sẽ có những hậu quả đối với thế giới của chúng ta trong nhiều năm tới.)

→ A đúng.

- As we move forward in the 21st century, the global population is likely to continue growing. (Khi chúng ta tiến vào thế kỷ 21, dân số toàn cầu có khả năng sẽ tiếp tục tăng trưởng.)

→ D sai vì dân số thế giới dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong tương lai.

- B, D không có thông tin trong bài đọc.

Chọn A.

Câu 10:

Which of the following best summarises the passage?

A. Urbanization is ongoing, bringing both opportunities and challenges. 
B. Cities are steadily shrinking as more people relocate to rural regions. 
C. Industrialization does not significantly influence the process of urbanization. 
D. Urban sprawl actually contributes to preserving existing agricultural land. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ý chính toàn bài

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?

A. Quá trình đô thị hóa đang diễn ra, mang lại cả cơ hội và thách thức.

B. Các thành phố đang dần thu hẹp lại khi ngày càng nhiều người chuyển đến các vùng nông thôn.

C. Công nghiệp hóa không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình đô thị hóa.

D. Sự bành trướng đô thị thực chất góp phần bảo tồn đất nông nghiệp hiện có.

* Tóm tắt:

Đoạn 1: Sự hình thành nên các thành phố.

Đoạn 2: Khái niệm quá trình đô thị hóa và sự bùng nổ dân số ở các thành phố.

Đoạn 3: Tất cả các quốc gia công nghiệp hóa đều đã từng trải qua quá trình đô thị hóa, và hiện tại đô thị hóa đã lan ra toàn cầu.

Đoạn 4: Sự bành trướng đô thị và những ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực của nó.

Đoạn 5: Dự đoán dân số thế giới sẽ tiếp tục tăng.

→ A là lựa chọn chính xác và đầy đủ nhất.

* Xét các đáp án còn lại:

- B sai vì các thành phố không thu hẹp lại, mà mở rộng lan ra các khu vực khác.

- C sai vì quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa có sự liên quan đến nhau.

- D sai vì sự bành trướng đô thị chiếm mất đất dùng cho mục đích nông nghiệp.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Dân số loài người có xu hướng tăng lên theo thời gian. Khi có ngày càng nhiều người được sinh ra, những nhóm nhỏ người tìm thấy lý do để tập hợp lại thành các nhóm và, với sự ra đời của nông nghiệp, các cộng đồng định cư nhỏ. Một số ít các khu định cư này đã phát triển thành cái mà ngày nay ta gọi là thành phố. Loại tăng trưởng này thường tương ứng với sự chuyển đổi từ một cách tổ chức lao động này sang một cách khác.

Dân số thế giới đã tăng lên đáng kể và nền kinh tế của chúng ta đã trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài trăm năm qua. Kết quả là, đã có nhiều người chuyển đến các thành phố hơn. Quá trình này được gọi là đô thị hóa. Tuy nhiên, ngay cả sau khi các thành phố xuất hiện, phần lớn người dân vẫn sống và làm việc ở các vùng nông thôn. Mãi đến khi công nghiệp hóa quy mô lớn bắt đầu vào thế kỷ thứ mười tám thì các thành phố mới thực sự bắt đầu bùng nổ. Gần một nửa số người hiện nay sống ở khu vực đô thị. Họ bị thu hút bởi các công việc trong ngành sản xuất và các ngành nghề chuyên nghiệp, cũng như bởi các cơ hội về giáo dục và giải trí ngày càng tăng.

Đô thị hóa thường được thảo luận liên quan đến các quốc gia hiện đang trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhưng tất cả các quốc gia công nghiệp hóa đều đã trải qua đô thị hóa tại một thời điểm nào đó trong lịch sử của họ. Hơn nữa, quá trình đô thị hóa đang gia tăng trên toàn cầu.

Một trong những hệ quả của sự gia tăng mạnh mẽ số người sống ở khu vực đô thị là sự nổi lên của các siêu đô thị, tức là những thành phố có hơn 10 triệu dân. Hiện nay, thậm chí có những thành phố còn có dân số nhiều hơn thế. Ví dụ, Tokyo, Nhật Bản, có gần 40 triệu cư dân. Một hệ quả khác của đô thị hóa là sự bành trướng đô thị. Bành trướng đô thị là hiện tượng dân số của một thành phố phân tán trên một khu vực địa lý ngày càng rộng lớn. Sự dịch chuyển từ các trung tâm đô thị có mật độ dân cư cao sang các vùng ngoại ô có mật độ dân cư thấp hơn có nghĩa là khi các thành phố mở rộng, chúng thường bắt đầu chiếm dụng những vùng đất rộng lớn trước đây được sử dụng cho nông nghiệp. Sự bành trướng cũng làm tăng nhu cầu về cơ sở hạ tầng giao thông, chẳng hạn như đường sá, bởi vì nhà cửa của người dân có thể ở xa hơn nơi làm việc và các tiện ích mà họ được hưởng.

Khi chúng ta tiến vào thế kỷ 21, dân số toàn cầu có khả năng sẽ tiếp tục tăng trưởng. Các khu vực đô thị sẽ tiếp tục phát triển cùng với dân số. Sự tăng trưởng liên tục này đặt ra những thách thức phức tạp khi chúng ta chuẩn bị cho các thành phố của tương lai. Cách chúng ta lựa chọn quản lý đô thị hóa sẽ có những hậu quả đối với thế giới của chúng ta trong nhiều năm tới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. riding a bicycle 
B. running 
C. swimming 
D. talking

Lời giải

Kiến thức về thông tin chi tiết

Kỹ năng nào sau đây KHÔNG được đề cập là kỹ năng trẻ em tự học?

A. Đi xe đạp        B. Chạy               C. Bơi D. Nói chuyện

Thông tin:

- Similarly, children learn other skills like running, climbing, or riding a bicycle by observing others and refining their own efforts. (Tương tự, trẻ em học các kỹ năng khác như chạy, leo trèo hoặc đi xe đạp bằng cách quan sát người khác và tự hoàn thiện bản thân.) → A, B được đề cập.

- When a child learns to talk, they aren’t constantly corrected; instead, they observe and adjust their language by comparing it to those around them. This natural process allows them to improve independently. (Khi trẻ học nói, trẻ không bị sửa lỗi liên tục; thay vào đó, trẻ quan sát và điều chỉnh ngôn ngữ của mình bằng cách so sánh với những người xung quanh. Quá trình tự nhiên này cho phép trẻ tự tiến bộ.) → D được đề cập.

Chọn C.

Câu 2

A. design     

B. which designs 
C. designing                                 
D. designed

Lời giải

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

- Ta thấy câu đã có động từ chính ‘Unlock’, nên chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ/mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ nghĩa cho danh từ ‘assistant’. → loại A do ‘design’ đang chia thì hiện tại đơn.

- Căn cứ vào ngữ nghĩa, động từ ‘design’ cần chia ở dạng bị động → loại B, C.

Dịch: Khai phá tối đa tiềm năng căn bếp của bạn với trợ lý nấu ăn tiên tiến hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo, được thiết kế để đơn giản hóa việc lên kế hoạch bữa ăn.

Chọn D.

Câu 3

A. level        

B. amount            
C. number           
D. quality

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. for a certain product to be seen directly 
B. what are the products we will be certainly seeing directly 
C. until we certainly see its products directly 
D. being uncertain about the product until seeing it directly

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. getting    

B. making            
C. doing                                       
D. trying

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP