Loài ốc sên Cepaea nemoralis sống trên đồng cỏ, nơi hoạt động chăn thả gia súc diễn ra mạnh. Mỗi ngày có hàng nghìn con ốc chết do bị gia súc vô tình giẫm đạp. Tác động của gia súc đến tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể ốc sên như thế nào?
Chỉ thay đổi tần số allele, không thay đổi tần số kiểu gene.
Làm thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene một cách ngẫu nhiên.
Chỉ thay đổi tần số kiểu gene, không thay đổi tần số allele.
Làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Gia súc giẫm đạp làm chết ngẫu nhiên các cá thể ốc sên, không phụ thuộc vào kiểu gene hay kiểu hình.
→ Đây là hiện tượng làm biến động ngẫu nhiên thành phần di truyền của quần thể, dẫn đến thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene một cách ngẫu nhiên.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Tăng trưởng của quần thể 1 gần giống với mô hình tăng trưởng của quần thể ở môi trường không giới hạn.
b. Tốc độ tăng trưởng trung bình của sáu quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 75 con/m².
c. Trong năm 1974, mật độ quần thể 1 không tăng là do tỉ lệ sinh sản bằng 0.
d. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh mật độ cá thể có thể làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Lời giải
a) Sai.
Dựa vào đồ thị mật độ quần thể theo thời gian và bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng của quần thể đang ở trong môi trường bị giới hạn.
b) Sai.
Mật độ 75 con/m2 không phải là mức mà tốc độ tăng trưởng trung bình của cả 6 quần thể đạt cao nhất; tốc độ tăng trưởng lớn nhất xảy ra ở mật độ thấp hơn, khi cạnh tranh chưa gay gắt.
c) Sai.
Mật độ quần thể 1 không tăng trong năm 1974 là do tỉ lệ sinh xấp xỉ bằng tỉ lệ tử, không phải do tỉ lệ sinh bằng 0.
d) Sai.
Việc điều chỉnh mật độ cá thể chỉ làm thay đổi quy mô và tốc độ tăng trưởng, không làm thay đổi bản chất sinh học của quần thể theo kết luận trực tiếp từ thí nghiệm.
Lời giải
Đáp án: 1234
Tỉ lệ sinh theo đầu cá thể của từng quần thể là:
Quần thể 1: 1/3 = 50%.
Quần thể 2: 2/5 = 40%.
Quần thể 3: 1/10 = 10%.
Quần thể 4: 1/5 = 20%.
Câu 3
a. Khi cây rong thí nghiệm tiến hành quang hợp, nồng độ O2 trong bình thí nghiệm sẽ thay đổi theo thời gian.
b. Để đánh giá ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp của cây rong, cần so sánh nồng độ O2 trong bình 1 với nồng độ O2 trong bình 2.
c. Theo thời gian, nồng độ O2 trong bình 2 không đổi còn nồng độ NaHCO3 trong bình 3 giảm dần.
d. Nếu tăng nhiệt độ ở các bình lên 30°C thì nồng độ O2 trong các bình sẽ tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Càng cách xa về địa lí, các cá thể càng có xu hướng ít giao phối với nhau.
Các quần thể địa lí của loài này đang trong quá trình tiến hóa nhỏ.
Các quần thể địa lí khác nhau ở loài này đều có chung tổ tiên.
Cá thể của các quần thể cách nhau trên 200km sẽ không giao phối với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



