Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 6 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển. Hình II.1 cho thấy mật độ cá thể theo thời gian của quần thể 1. Bảng II.1 cung cấp thông tin (được tính trung bình trên 6 quần thể nghiên cứu) về mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh theo đầu cá thể (số con sinh ra/cá thể/năm) và tỉ lệ tử vong theo đầu cá thể (số con chết/cá thể/năm) với mật độ quần thể (cá thể/m²).

a. Tăng trưởng của quần thể 1 gần giống với mô hình tăng trưởng của quần thể ở môi trường không giới hạn.
b. Tốc độ tăng trưởng trung bình của sáu quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 75 con/m².
c. Trong năm 1974, mật độ quần thể 1 không tăng là do tỉ lệ sinh sản bằng 0.
d. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh mật độ cá thể có thể làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai.
Dựa vào đồ thị mật độ quần thể theo thời gian và bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng của quần thể đang ở trong môi trường bị giới hạn.
b) Sai.
Mật độ 75 con/m2 không phải là mức mà tốc độ tăng trưởng trung bình của cả 6 quần thể đạt cao nhất; tốc độ tăng trưởng lớn nhất xảy ra ở mật độ thấp hơn, khi cạnh tranh chưa gay gắt.
c) Sai.
Mật độ quần thể 1 không tăng trong năm 1974 là do tỉ lệ sinh xấp xỉ bằng tỉ lệ tử, không phải do tỉ lệ sinh bằng 0.
d) Sai.
Việc điều chỉnh mật độ cá thể chỉ làm thay đổi quy mô và tốc độ tăng trưởng, không làm thay đổi bản chất sinh học của quần thể theo kết luận trực tiếp từ thí nghiệm.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 400
Kích thước quần thể thực vật trên là: 1 × 1000 × 0,4 = 400 cá thể.
Câu 2
a. Khi cây rong thí nghiệm tiến hành quang hợp, nồng độ O2 trong bình thí nghiệm sẽ thay đổi theo thời gian.
b. Để đánh giá ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp của cây rong, cần so sánh nồng độ O2 trong bình 1 với nồng độ O2 trong bình 2.
c. Theo thời gian, nồng độ O2 trong bình 2 không đổi còn nồng độ NaHCO3 trong bình 3 giảm dần.
d. Nếu tăng nhiệt độ ở các bình lên 30°C thì nồng độ O2 trong các bình sẽ tăng lên.
Lời giải
a) Đúng.
Khi cây rong thí nghiệm tiến hành quang hợp, nồng độ O2 trong bình thí nghiệm sẽ thay đổi theo thời gian do quang hợp tạo ra sản phẩm là O2.
b) Đúng.
Để đánh giá ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp của cây rong, cần so sánh nồng độ O2 trong bình 1 với nồng độ O2 trong bình 2 vì 2 bình này có cùng cường độ chiếu sáng, chỉ thay đổi nguồn cung cấp CO2.
c) Sai.
Vì 2 bình này đều không có đủ nguyên liệu để xảy ra quá trình quang hợp.
d) Sai.
Vì bình 2 và 3 đều không có đủ nguyên liệu để xảy ra quá trình quang hợp nên khi tăng nhiệt độ thì quá trình quang hợp vẫn không xảy ra.
Câu 3
Càng cách xa về địa lí, các cá thể càng có xu hướng ít giao phối với nhau.
Các quần thể địa lí của loài này đang trong quá trình tiến hóa nhỏ.
Các quần thể địa lí khác nhau ở loài này đều có chung tổ tiên.
Cá thể của các quần thể cách nhau trên 200km sẽ không giao phối với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


