Phả hệ hình bên cho thấy bốn thế hệ của một gia đình được M. Madlener mô tả vào năm 1928. Biết rằng mỗi bệnh do một gene riêng biệt quy định, các allele gây bệnh đều nằm trên NST giới tính X, không có allele trên Y, không phát sinh đột biến mới trong phả hệ. Phân tích phả hệ và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Các allele gây bệnh đều là allele lặn.
Cá thể IV.2 được thừa hưởng allele gây bệnh từ cá thể I.1.
Cá thể II.1 có kiểu gene dị hợp về cả hai gene gây bệnh.
Quá trình phát sinh giao tử của cá thể II.1 chắc chắn không xảy ra hoán vị gene.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
1. Các bệnh đều do gene lặn trên X → đúng.
2. IV.2 nhận allele bệnh từ I.1 thông qua các thế hệ trung gian → đúng.
3. II.1 không biểu hiện bệnh nhưng sinh con mắc bệnh → dị hợp về cả hai gene → đúng.
4. Không thể khẳng định chắc chắn không xảy ra hoán vị gene trong phát sinh giao tử của II.1.
→ Phát biểu này sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Tăng trưởng của quần thể 1 gần giống với mô hình tăng trưởng của quần thể ở môi trường không giới hạn.
b. Tốc độ tăng trưởng trung bình của sáu quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 75 con/m².
c. Trong năm 1974, mật độ quần thể 1 không tăng là do tỉ lệ sinh sản bằng 0.
d. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh mật độ cá thể có thể làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Lời giải
a) Sai.
Dựa vào đồ thị mật độ quần thể theo thời gian và bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng của quần thể đang ở trong môi trường bị giới hạn.
b) Sai.
Mật độ 75 con/m2 không phải là mức mà tốc độ tăng trưởng trung bình của cả 6 quần thể đạt cao nhất; tốc độ tăng trưởng lớn nhất xảy ra ở mật độ thấp hơn, khi cạnh tranh chưa gay gắt.
c) Sai.
Mật độ quần thể 1 không tăng trong năm 1974 là do tỉ lệ sinh xấp xỉ bằng tỉ lệ tử, không phải do tỉ lệ sinh bằng 0.
d) Sai.
Việc điều chỉnh mật độ cá thể chỉ làm thay đổi quy mô và tốc độ tăng trưởng, không làm thay đổi bản chất sinh học của quần thể theo kết luận trực tiếp từ thí nghiệm.
Lời giải
Đáp án: 1234
Tỉ lệ sinh theo đầu cá thể của từng quần thể là:
Quần thể 1: 1/3 = 50%.
Quần thể 2: 2/5 = 40%.
Quần thể 3: 1/10 = 10%.
Quần thể 4: 1/5 = 20%.
Câu 3
a. Khi cây rong thí nghiệm tiến hành quang hợp, nồng độ O2 trong bình thí nghiệm sẽ thay đổi theo thời gian.
b. Để đánh giá ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp của cây rong, cần so sánh nồng độ O2 trong bình 1 với nồng độ O2 trong bình 2.
c. Theo thời gian, nồng độ O2 trong bình 2 không đổi còn nồng độ NaHCO3 trong bình 3 giảm dần.
d. Nếu tăng nhiệt độ ở các bình lên 30°C thì nồng độ O2 trong các bình sẽ tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Càng cách xa về địa lí, các cá thể càng có xu hướng ít giao phối với nhau.
Các quần thể địa lí của loài này đang trong quá trình tiến hóa nhỏ.
Các quần thể địa lí khác nhau ở loài này đều có chung tổ tiên.
Cá thể của các quần thể cách nhau trên 200km sẽ không giao phối với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



