Hình dưới đây mô tả operon M ở một loài vi khuẩn:

Các gene cấu trúc A, B, C mã hoá cho các enzyme tương ứng A, B, C tham gia vào quá trình phân giải chất M. Gene điều hoà R mã hoá cho R-protein. Khi ở trạng thái tự do, R - protein bám vào vùng O ở một trong hai vị trí đặc hiệu O1, O2 (có trình tự nucleotide giống nhau), ngăn cản RNA polymerase liên kết với vùng P (promoter). Khi liên kết với chất M, R – protein bị biến đổi cấu hình không gian và không liên kết được với vùng O.
Có 2 chủng vi khuẩn (1 và 2) bị đột biến ở gene R.
|
|
mRNA |
R – protein có hoạt tính |
|
Chủng 1 |
100% |
0% |
|
Chủng 2 |
0% |
0% |
Bảng thể hiện hàm lượng mRNA của gene R và lượng R - protein có hoạt tính ở mỗi chủng.
Mỗi kết luận sau là đúng hay sai?
a. Chủng 1 bị đột biến ở vùng mã hoá của gene R.
b. Khi không có M, R - protein liên kết với vùng O, ngăn cản RNA polymerase bám vào vùng P. Khi RNA polymerase không bảm được vào vùng P, operon không thể phiên mã.
c. Khi không có chất M, các gene A, B, C không phiên mã.
d. Nếu đột biến hỏng vùng O1 thì mRNAA vẫn có thể không được sinh ra liên tục, còn nếu đột biến hỏng vùng O1 và O2 thì mRNAA không tạo thành.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Chủng 1 bị đột biến ở vùng mã hoá của gene.
Giải thích: Ở chủng 1, lượng RNA bằng 100%, nhưng lượng protein có hoạt tính bằng 0% => gene phiên mã bình thường nhưng RNA không dịch mã được hoặc dịch mã nhưng tạo ra protein mất chức năng => đột biến ở vùng mã hoá.
- Chúng 2 bị đột biến ở vùng điều hoà, có thể là hỏng vùng P.
- Giải thích: Ở chúng 2, lượng RNA bằng 0% chứng tỏ gene mất khả năng phiên mã nhiều khả năng gene đã bị hỏng vùng P thuộc vùng điều hoà của gene.
b), c) - Đúng. Khi không có chất M, các gene A, B, C không phiên mã.
Khi không có M, R - protein liên kết với vùng 0, ngăn cản RNA polymerase bám vào vùng P. Khi RNA polymerase không bảm được vào vùng P, operon không thể phiên mã.
d) Sai.
Đột biến xảy ra ở vùng O (có thể O1 hoặc O2 hoặc cả O1 và O2).
- Hỏng chỉ 1 vùng O1 hoặc O2 thì R-protein vẫn liên kết được vùng O còn lại → vẫn ngăn cản phiên mã.
- Hỏng vùng O1 và O2 thì R-protein không liên kết được vùng O → phiên mã Operon liên tục.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Ống D.
Ống B.
Ống A.
Ống C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Một sinh viên tiến hành thí nghiệm đánh giá tỉ lệ mất nước ở chồi của 5 loài thực vật khác nhau (P, Q, R, S, T) trong cùng điều kiện môi trường. Kết quả thu được như bảng bên dưới.
| Loài | Tổng lượng nước thoát ra (mm³/phút) | Tổng diện tích lá (cm²) |
| P | 50 | 75 |
| Q | 10 | 50 |
| R | 25 | 50 |
| S | 5 | 40 |
| T | 40 | 30 |
Từ kết quả trên, hãy cho biết bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1. Loài R có tốc độ thoát hơi nước trên 1 cm² bề mặt lá cao nhất.
2. Tốc độ thoát hơi nước trên 1 phút của loài Q trên 1 bề mặt lá là 0,2 mm³/cm².
3. Loài S có khả năng bảo toàn nước tốt nhất do đó có khả năng sống trong điều kiện khô hạn.
4. Để kết quả được chính xác, thí nghiệm này phải được thực hiện trong môi trường có nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, cường độ chiếu sáng, độ ẩm đất giống nhau.
4.
1.
2.
3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


