Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là . Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
|
Thể đột biến |
Thể đột biến 1 |
Thể đột biến 2 |
Thể đột biến 3 |
Thể đột biến 4 |
|
Bộ NST |
AaBbDdE |
AAaaBBbbDDddEEee |
AaBDdEe |
AaBbDddEe |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
B. Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
C. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là .
D. Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Thể 1: AaBbDdE (thiếu 1 NST ở cặp E) ⇒ thể một (2n−1).
Thể 2: AAaaBBbbDDddEEee ⇒ thể tứ bội (4n) (không “chỉ” phát sinh qua giảm phân-thụ tinh; có thể do nhân đôi NST ở nguyên phân).
Thể 3: AaBDdEe (thiếu 1 NST ở cặp B) ⇒ 2n−1.
Thể 4: AaBbDddEe ⇒ thể ba (2n+1) ở cặp D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
F1 có tối đa 9 loại kiểu gene.
Ỏ̉ cây F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%.
Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, có 4/7 số cây có kiểu gene đồng hợp tử về cả 2 cặp gene.
Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Tỉ lệ kiểu hình cao, ngọt (A–B–) = 0,54
Nên ab/ab = 0,04
Câu 2
a. Kiểu gene của các cơ thể đem lai trong phép lai này là .
b. Hoán vị gene với tần số là 35%.
c. Tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gene ở F1 là 5,5% hoặc 3%.
d. Số loại kiểu gene tối đa chi phối kiểu hình cây quả vàng, có múi và kiểu hình cây quả đỏ, có múi ở F1 là 16.
Lời giải
= 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai :
Hoặc = 4%= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai :
a,b Sai
- Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gene có thể được tính :
Phép lai 1 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:
= 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%.
Phép lai 2 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:
= 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%
c Đúng
- Quả vàng, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [aaB-]dd (2 kiểu gene) + [aabb]D- (2 kiểu gene) + [aabb]dd (1 kiểu gene) = 5 kiểu gene
- Quả đỏ, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [A-B-]dd (4 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 10 kiểu gene
d Sai
Đáp án: S;S;Đ;S
Câu 3
a. Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
b. Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.
c. Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.
d. Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Các gene A, B, D, E cùng sử dụng mạch 1 làm khuôn cho quá trình phiên mã.
b. Nếu gene G tổng hợp ra 20 phân tử RNA thì gene D cũng tạo ra 20 phân tử RNA.
c. Nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene G cũng nhân đôi 3 lần.
d. Nếu gene B được phiên mã 25 lần, thì gene E cũng được phiên mã 25 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính.
Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường.
Bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính.
Bệnh do gene trội nằm trên NST thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




