Câu hỏi:

10/03/2026 6 Lưu

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là A a , B b , D d , E e . Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:

Thể đột biến

Thể đột biến 1

Thể đột biến 2

Thể đột biến 3

Thể đột biến 4

Bộ NST

AaBbDdE

AAaaBBbbDDddEEee

AaBDdEe

AaBbDddEe

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.

B. Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.

C. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2 n 1 .

D. Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Thể 1: AaBbDdE (thiếu 1 NST ở cặp E) ⇒ thể một (2n−1).

Thể 2: AAaaBBbbDDddEEee ⇒ thể tứ bội (4n) (không “chỉ” phát sinh qua giảm phân-thụ tinh; có thể do nhân đôi NST ở nguyên phân).

Thể 3: AaBDdEe (thiếu 1 NST ở cặp B) ⇒ 2n−1.

Thể 4: AaBbDddEe ⇒ thể ba (2n+1) ở cặp D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a b a b = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai : A b a B D d × A b a B D d

Hoặc a b a b = 4%= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai : A B a b D d × A b a B D d

a,b Sai

- Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gene có thể được tính :

Phép lai 1 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:

A B A B d d + A b A b D D + A b A b d d = 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%.

Phép lai 2 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:

A B A B d d + A b A b D D + A b A b d d = 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%

c Đúng

- Quả vàng, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [aaB-]dd (2 kiểu gene) + [aabb]D- (2 kiểu gene) + [aabb]dd (1 kiểu gene) = 5 kiểu gene

- Quả đỏ, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [A-B-]dd (4 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 10 kiểu gene

d Sai

Đáp án: S;S;Đ;S

Câu 2

a. Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.

Đúng
Sai

b. Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

Đúng
Sai

c. Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

Đúng
Sai

d. Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1

Đúng
Sai

Lời giải

- Xét phép lai cây (1)×(1) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ --> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)--> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)

- Xét phép lai (1) ×(2) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 --> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)

-Xét phép lai (1) ×(4) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ --> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)

- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb --> đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.

- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục

              A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn

- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) --> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 --> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:

+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd

+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd

a) Đúng. Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

b) Sai. Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

c) Đúng. Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd --> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%

d) Đúng. Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd ---> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1

Đáp án: Đ; S; Đ; Đ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP