Câu hỏi:

10/03/2026 82 Lưu

Ở một loài thực vật, do đột biến điểm xảy ra ở vùng mã hoá của gene, từ gene B đã làm xuất hiện 4 allele mới. Bảng dưới đây thể hiện tổng số các cặp nucleotide từng loại, số liên kết hydrogen trong các allele và số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng ở trong tế bào. Dấu (-) thể hiện số liệu chưa xác định.

Allele B

Allele B1

Allele B2

Allele B3

Allele B4

Số cặp nucleotide A - T

676

-

676

675

-

Số cặp nucleotide G - C

492

492

-

493

492

Số liên kết hydrogen

-

2828

2831

-

2830

Số amino acid

252

241

255

252

231

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Allele B1 có thể phát sinh đột biến mất 1 cặp nucleotide làm dịch khung đọc và xuất hiện sớm mã kết thúc, từ đó làm giảm số amino acid trong chuỗi polypeptide so với allele

B.

B. Allele B2 có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp G – C bằng 1 cặp A – T mà không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng.

C.

Allele B3 có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp G – C bằng 1 cặp A – T làm giảm số liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi số amino acid.

D.

Allele B4 có thể phát sinh đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm, dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn hơn allele B.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Allele B: Số aa = 252 ⟹ mARN có 252 bộ ba mã hoá + 1 bộ ba kết thúc.

Allele B1: 241 aa ⟹ chuỗi polypeptide ngắn hơn B → có khả năng xuất hiện bộ ba kết thúc sớm do đột biến lệch khung hoặc đột biến thay thế.

Allele B2: 255 aa ⟹ chuỗi dài hơn B → có khả năng mất bộ ba kết thúc dẫn đến kéo dài khung đọc.

Allele B3: 252 aa ⟹ không đổi số aa so với B.

Allele B4: 231 aa ⟹ chuỗi ngắn hơn nhiều so với B → có khả năng xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.

→ B sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Tế bào trên đang ở kỳ giữa của nguyên phân.

B.

Tế bào sinh dưỡng của loài trên có 3 cặp NST tương đồng.

C.

Một tế bào sinh dưỡng của loài trên có bộ NST là 2n = 6.

D.

Kết thúc quá trình phân bào này, tạo ra loại giao tử thừa một NST.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Tế bào trên đang ở kì giữa của giảm phân 2 → A sai.

Câu 2

a. Khi chức năng thận suy giảm, các chất thải trao đổi chất có xu hướng tích tụ trong máu.

Đúng
Sai

b. Sự thay đổi nồng độ ion Na⁺ trong máu cho thấy cân bằng nội môi của cơ thể đã bị rối loạn.

Đúng
Sai

c. Dựa vào bảng số liệu, có thể dự đoán rằng nếu tình trạng suy giảm chức năng thận kéo dài, cơ thể động vật sẽ bị rối loạn áp suất thẩm thấu và có nguy cơ phù nề.

Đúng
Sai

d. Dựa vào bảng số liệu, có thể suy luận rằng khi chức năng thận suy giảm, nồng độ Na⁺ trong máu tăng sẽ làm giảm áp suất thẩm thấu của máu, từ đó khiến nước di chuyển từ dịch ngoại bào vào trong tế bào, góp phần làm tăng thể tích nước tiểu.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai. Nồng độ Na⁺ tăng (140 → 155 mmol/L) → áp suất thẩm thấu của máu tăng, không giảm. Nước sẽ: Di chuyển từ tế bào ra dịch ngoại bào, không phải ngược lại, lượng nước tiểu giảm.

Câu 4

A.

2 và 4 là những mạch máu giàu O2.

B.

1 và 2 là những mạch máu giàu CO2.

C.

Tất cả các mạch máu 1,2,3,4 đều được cấu tạo từ ba lớp.

D.

Trong mạch máu số 4, máu chảy dưới áp lực cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP