Câu hỏi:

10/03/2026 129 Lưu

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:

GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser; UAC – Tyr.

Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5’. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

(1) Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly - Ser - Tyr - Ala - Pro.

(2) Nếu cặp A–T ở vị trí thứ 8 bị thay thế bằng cặp G–C thì không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide được tổng hợp.

(3) Nếu xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở bất kì vị trí nào trong đoạn gene thì trình tự amino acid của đoạn polypeptide luôn bị thay đổi.

(4) Nếu đột biến mất cặp G-C ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phát biểu (1)

Mạch gốc: 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG 5’.

mRNA: 5’GGG-UCG-UAC-GCU-CCC 3’

Đoạn polypeptide: Gly- Ser – Tyr – Ala - Pro. → Đúng

Phát biểu (2): Đúng: Thay thế 1 cặp nucleotide: Không làm thay đổi số nucleotide của gene, không làm dịch khung đọc. Do đó số bộ ba mã hoá không đổi → số amino acid không đổi. Có thể làm thay đổi hoặc không thay đổi loại amino acid, nhưng độ dài chuỗi không đổi.

Phát biểu (3): Sai: Mã di truyền có tính thoái hóa: Nhiều codon khác nhau có thể mã hoá cùng 1 amino acid. Vì vậy: Có những đột biến thay thế đồng nghĩa, không làm thay đổi amino acid.

Phát biểu (4) Đúng. Do đột biến dịch khung làm thay đổi trình tự và thành phần amino acid từ vị trí đột biến cho đến cuối chuỗi polypeptide

Có 3 phát biểu đúng → chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Tế bào trên đang ở kỳ giữa của nguyên phân.

B.

Tế bào sinh dưỡng của loài trên có 3 cặp NST tương đồng.

C.

Một tế bào sinh dưỡng của loài trên có bộ NST là 2n = 6.

D.

Kết thúc quá trình phân bào này, tạo ra loại giao tử thừa một NST.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Tế bào trên đang ở kì giữa của giảm phân 2 → A sai.

Câu 2

a. Khi chức năng thận suy giảm, các chất thải trao đổi chất có xu hướng tích tụ trong máu.

Đúng
Sai

b. Sự thay đổi nồng độ ion Na⁺ trong máu cho thấy cân bằng nội môi của cơ thể đã bị rối loạn.

Đúng
Sai

c. Dựa vào bảng số liệu, có thể dự đoán rằng nếu tình trạng suy giảm chức năng thận kéo dài, cơ thể động vật sẽ bị rối loạn áp suất thẩm thấu và có nguy cơ phù nề.

Đúng
Sai

d. Dựa vào bảng số liệu, có thể suy luận rằng khi chức năng thận suy giảm, nồng độ Na⁺ trong máu tăng sẽ làm giảm áp suất thẩm thấu của máu, từ đó khiến nước di chuyển từ dịch ngoại bào vào trong tế bào, góp phần làm tăng thể tích nước tiểu.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai. Nồng độ Na⁺ tăng (140 → 155 mmol/L) → áp suất thẩm thấu của máu tăng, không giảm. Nước sẽ: Di chuyển từ tế bào ra dịch ngoại bào, không phải ngược lại, lượng nước tiểu giảm.

Câu 4

A.

2 và 4 là những mạch máu giàu O2.

B.

1 và 2 là những mạch máu giàu CO2.

C.

Tất cả các mạch máu 1,2,3,4 đều được cấu tạo từ ba lớp.

D.

Trong mạch máu số 4, máu chảy dưới áp lực cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP