Một loài thực vật có 7 nhóm gene liên kết. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta thấy có 5 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D, E) có số lượng NST như sau:
| Thể đột biến | A | B | C | D | E |
| Số lượng NST | 21 | 13 | 15 | 28 | 35 |
Có bao nhiêu thể đột biến trên có thể thuộc thể đa bội lẻ?
4.
3.
1.
2.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Xương rồng.
Rau dền.
Đậu
Ngô.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 3
Cấu trúc 1 là DNA tái tổ hợp.
Cấu trúc 2 là thể truyền.
4 có thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme restrictase.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
nối gene cần chuyển vào vector tạo DNA tái tổ hợp.
nhận biết dòng tế bào nhận mang DNA tái tổ hợp.
làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận.
tạo đầu nối giữa vector và gene cần chuyển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Xúc tác tổng hợp nên đoạn mồi cung cấp đầu 3’-OH cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.
Loại bỏ đoạn mồi và tổng hợp đoạn DNA thay thế.
Xúc tác nối các phân đoạn Okazaki lại với nhau hình thành mạch ra chậm.
Tháo xoắn DNA thành 2 mạch đơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ở một loài thực vật, do đột biến điểm xảy ra ở vùng mã hoá của gene, từ gene B đã làm xuất hiện 4 allele mới. Bảng dưới đây thể hiện tổng số các cặp nucleotide từng loại, số liên kết hydrogen trong các allele và số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng ở trong tế bào. Dấu (-) thể hiện số liệu chưa xác định.
| Allele B | Allele B1 | Allele B2 | Allele B3 | Allele B4 | |
| Số cặp nucleotide A - T | 676 | - | 676 | 675 | - |
| Số cặp nucleotide G - C | 492 | 492 | - | 493 | 492 |
| Số liên kết hydrogen | - | 2828 | 2831 | - | 2830 |
| Số amino acid | 252 | 241 | 255 | 252 | 231 |
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
Allele B1 có thể phát sinh đột biến mất 1 cặp nucleotide làm dịch khung đọc và xuất hiện sớm mã kết thúc, từ đó làm giảm số amino acid trong chuỗi polypeptide so với allele
B. Allele B2 có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp G – C bằng 1 cặp A – T mà không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng.
Allele B3 có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp G – C bằng 1 cặp A – T làm giảm số liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi số amino acid.
Allele B4 có thể phát sinh đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm, dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn hơn allele B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


