Câu hỏi:

10/03/2026 79 Lưu

Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alelle: alelle Cb quy định lông đen, alelle Cy quy định lông vàng, alelle Cg quy định lông xám và alelle Cw quy định lông trắng. Trong đó alelle Cb trội hoàn toàn so với các alelle Cy, Cg và Cw; alelle Cy trội hoàn toàn so với alelle Cg và Cw; alelle Cg trội hoàn toàn so với alelle Cw. Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a. Kiểu hình lông vàng có nhiều kiểu gene quy định nhất.

Đúng
Sai

b. Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gene và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình.

Đúng
Sai

c. Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.

Đúng
Sai

d. Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo giả thiết: Cb (đen) > Cy(vàng) > Cg (xám) > Cw(trắng)

→ Lông đen có 4 kiểu gen: CbCb; CbCy; CbCg; CbCw

→ Lông vàng có 3 kiểu gen: CyCy; CyCg; CyCw

→ Lông xám có 2 kiểu gen: CgCg; CgCw

→ Lông trắng có 1kiểu gen: CwCw

a. Sai

b. Sai vì

- ví dụ: CbCg (đen) x CgCg (xám) → Đời con: CbCg : CgCg (2 kiểu gen, 2 kiểu hình).

- 2 cá thể P cùng kiểu hình: ví dụ: CbC- (đen) × CbC-(đen) → F1: tối đa 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.

c. Đúng vì

+ CbC- × CyC- → F1: có thể tạo được 4 kiểu gen, 3 kiểu hình. Khi P: CbCw x CyCg hoặc, …

+ CyC- × CgC-→ F1: có thể tạo được 4 kiểu gen, 3 kiểu hình. Khi P: CyCw × CgCw.

d. Đúng vì

3 phép lai đó là: CbCy x CbCg ; CbCg x CbCw ; CbCy x CbCw.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Tế bào trên đang ở kỳ giữa của nguyên phân.

B.

Tế bào sinh dưỡng của loài trên có 3 cặp NST tương đồng.

C.

Một tế bào sinh dưỡng của loài trên có bộ NST là 2n = 6.

D.

Kết thúc quá trình phân bào này, tạo ra loại giao tử thừa một NST.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Tế bào trên đang ở kì giữa của giảm phân 2 → A sai.

Câu 2

a. Khi chức năng thận suy giảm, các chất thải trao đổi chất có xu hướng tích tụ trong máu.

Đúng
Sai

b. Sự thay đổi nồng độ ion Na⁺ trong máu cho thấy cân bằng nội môi của cơ thể đã bị rối loạn.

Đúng
Sai

c. Dựa vào bảng số liệu, có thể dự đoán rằng nếu tình trạng suy giảm chức năng thận kéo dài, cơ thể động vật sẽ bị rối loạn áp suất thẩm thấu và có nguy cơ phù nề.

Đúng
Sai

d. Dựa vào bảng số liệu, có thể suy luận rằng khi chức năng thận suy giảm, nồng độ Na⁺ trong máu tăng sẽ làm giảm áp suất thẩm thấu của máu, từ đó khiến nước di chuyển từ dịch ngoại bào vào trong tế bào, góp phần làm tăng thể tích nước tiểu.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai. Nồng độ Na⁺ tăng (140 → 155 mmol/L) → áp suất thẩm thấu của máu tăng, không giảm. Nước sẽ: Di chuyển từ tế bào ra dịch ngoại bào, không phải ngược lại, lượng nước tiểu giảm.

Câu 4

A.

2 và 4 là những mạch máu giàu O2.

B.

1 và 2 là những mạch máu giàu CO2.

C.

Tất cả các mạch máu 1,2,3,4 đều được cấu tạo từ ba lớp.

D.

Trong mạch máu số 4, máu chảy dưới áp lực cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP