khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/03/2026 397 Lưu

Cặp nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể giới tính ở Gà theo Hình 3.

Cặp nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể giới tính ở Gà theo Hình 3.

Hình 3
Có những nhận định sau: (ảnh 1)

Hình 3

Có những nhận định sau:

a. Gà mái có 76 NST thường và 2 NST giới tính khác nhau.

Đúng
Sai

b. Gà trống có 76 NST thường và 2 NST giới tính giống nhau.

Đúng
Sai

c. Theo cơ chế xác định giới tính thì tỉ lê đực cái qua các thế hệ là 1:1.

Đúng
Sai

d. Tỉ lệ đực cái mà 1:1 là lệ thuộc hoàn toàn vào sự cho giao tử ở con trống.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Gà mái có 76 NST thường và 2 NST giới tính khác nhau là ZW

b) Đúng. Gà trống có 76 NST thường và 2 NST giới tính giống nhau là ZZ

c) Đúng. Theo sơ đồ, tỉ lệ F1 là 1 mái : 1 trống, duy trì sự cân bằng giới tính qua các thế hệ

d) Sai. Ở gà, giới dị giao tử (ZW) là con mái, nên tỉ lệ đực cái phụ thuộc vào sự cho giao tử (Z hoặc W) của con mái (mẹ), không phải con trống.

Đáp án: Đ;Đ;Đ;S

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Phân tích quy luật di truyền chi phối:

- Gene nằm ở lục lạp: Đây là trường hợp di truyền ngoài nhân (di truyền tế bào chất).

Đặc điểm di truyền tế bào chất:

- Thường do giao tử cái (trứng) truyền lại.

- Con lai F1 sẽ mang kiểu hình của mẹ (cây hoa đỏ), vì lục lạp (mang gene) hầu hết được truyền qua tế bào - chất của trứng

- Gene không tồn tại thành cặp allele: Đặc điểm của gene trong lục lạp và ty thể (tế bào chất).

Phép lai: P: ♂e (trắng) x ♀ E (đỏ) E (đỏ)

=> Sơ đồ 1 mô tả đúng phép lai trên

Đáp án: 1

Câu 2

A.

Kiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.

B.

Tác động của 1 gene lên nhiều tính trạng.

C.

Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng 1 gene.

D.

Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gene

Lời giải

Đáp án đúng là C

Câu 3

A.

Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử.

B.

Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

C.

Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau.

D.

Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Trong operon dung hợp Trp–Lac, sự điều hòa biểu hiện của gene lacZ phụ thuộc vào nồng độ tryptophan trong môi trường.

Đúng
Sai

b. Khi thiếu tryptophan, vi khuẩn mang operon dung hợp Trp–Lac có thể tổng hợp được β-galactosidase, kể cả khi không có lactose.

Đúng
Sai

c. Trong môi trường chỉ thiếu tryptophan, vi khuẩn mang operon dung hợp Trp–Lac vẫn biểu hiện gene mã hóa enzyme phân giải lactose.

Đúng
Sai

d. Vi khuẩn mang operon dung hợp Trp-Lac vẫn cần lactose trong môi trường để tạo β-galactosidase.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Quá trình (1) và (2) là giảm phân không bình thường làm phát sinh giao tử lệch bội.

Đúng
Sai

b. Hợp tử (3) có khả năng sinh trưởng nhưng thường bất thụ do các nhiễm sắc thể không tiếp hợp được khi giảm phân.

Đúng
Sai

c. Quá trình (4) là quá trình đa bội hoá làm tăng gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể của hợp tử, từ đó tạo thành cơ thể dị đa bội.

Đúng
Sai

d. Cơ thể dị đa bội có hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng gấp đôi hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng loài A hay B.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP