Cặp nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể giới tính ở Gà theo Hình 3.

Hình 3
Có những nhận định sau:
a. Gà mái có 76 NST thường và 2 NST giới tính khác nhau.
b. Gà trống có 76 NST thường và 2 NST giới tính giống nhau.
c. Theo cơ chế xác định giới tính thì tỉ lê đực cái qua các thế hệ là 1:1.
d. Tỉ lệ đực cái mà 1:1 là lệ thuộc hoàn toàn vào sự cho giao tử ở con trống.
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Gia Lai !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Gà mái có 76 NST thường và 2 NST giới tính khác nhau là ZW
b) Đúng. Gà trống có 76 NST thường và 2 NST giới tính giống nhau là ZZ
c) Đúng. Theo sơ đồ, tỉ lệ F1 là 1 mái : 1 trống, duy trì sự cân bằng giới tính qua các thế hệ
d) Sai. Ở gà, giới dị giao tử (ZW) là con mái, nên tỉ lệ đực cái phụ thuộc vào sự cho giao tử (Z hoặc W) của con mái (mẹ), không phải con trống.
Đáp án: Đ;Đ;Đ;S
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Trong operon dung hợp Trp–Lac, sự điều hòa biểu hiện của gene lacZ phụ thuộc vào nồng độ tryptophan trong môi trường.
b. Khi thiếu tryptophan, vi khuẩn mang operon dung hợp Trp–Lac có thể tổng hợp được β-galactosidase, kể cả khi không có lactose.
c. Trong môi trường chỉ thiếu tryptophan, vi khuẩn mang operon dung hợp Trp–Lac vẫn biểu hiện gene mã hóa enzyme phân giải lactose.
d. Vi khuẩn mang operon dung hợp Trp-Lac vẫn cần lactose trong môi trường để tạo β-galactosidase.
Lời giải
a) Đúng. Sự biểu hiện lacZ phụ thuộc vào nồng độ Trp trong môi trường
b) Đúng. Khi thiếu tryptophan, protein ức chế bị bất hoạt, các gene được phiên mã tạo ra các sản phẩm kể cả khi không có lactose
c) Đúng
d) Sai. Vì lacZ lúc này dưới sự kiểm soát của operon Trp, nó không cần lactose để khởi động.
Đáp án: Đ;Đ;Đ;S
Câu 2
Kiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.
Tác động của 1 gene lên nhiều tính trạng.
Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng 1 gene.
Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gene
Lời giải
Đáp án đúng là C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử.
Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.
Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau.
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lai phân tích ruồi cái P.
Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi đực F1.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Quá trình (1) và (2) là giảm phân không bình thường làm phát sinh giao tử lệch bội.
b. Hợp tử (3) có khả năng sinh trưởng nhưng thường bất thụ do các nhiễm sắc thể không tiếp hợp được khi giảm phân.
c. Quá trình (4) là quá trình đa bội hoá làm tăng gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể của hợp tử, từ đó tạo thành cơ thể dị đa bội.
d. Cơ thể dị đa bội có hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng gấp đôi hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng loài A hay B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

