Một phân tử mRNA có chứa các nucleotide với trật tự như sau:
5’ AUG GAA CCA GAC ACC GCC CAC GUA AAA CAG UAG 3’
Đột biến xảy ra trên gene mã hóa phân tử mRNA làm cho phân tử mRNA mất một nucleotitde ở vị trí thứ 22 (tính từ đầu 5’ của mRNA). Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh (đã loại bỏ fMet) do mRNA của gene đột biến tổng hợp có bao nhiêu amino acid?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
6
mRNA sau khi xảy ra đột biến mất nucleotide số 22 là
5’ AUG GAA CCA GAC ACC GCC CAC UAA AAC AGU AG 3’
Đột biến đã làm dịch khung dịch mã và xuất hiện bộ ba kết thúc là 5’UAA3’
Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh sẽ có 6 amino acid
Đáp án: 6
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Trong operon dung hợp Trp–Lac, sự điều hòa biểu hiện của gene lacZ phụ thuộc vào nồng độ tryptophan trong môi trường.
b. Khi thiếu tryptophan, vi khuẩn mang operon dung hợp Trp–Lac có thể tổng hợp được β-galactosidase, kể cả khi không có lactose.
c. Trong môi trường chỉ thiếu tryptophan, vi khuẩn mang operon dung hợp Trp–Lac vẫn biểu hiện gene mã hóa enzyme phân giải lactose.
d. Vi khuẩn mang operon dung hợp Trp-Lac vẫn cần lactose trong môi trường để tạo β-galactosidase.
Lời giải
a) Đúng. Sự biểu hiện lacZ phụ thuộc vào nồng độ Trp trong môi trường
b) Đúng. Khi thiếu tryptophan, protein ức chế bị bất hoạt, các gene được phiên mã tạo ra các sản phẩm kể cả khi không có lactose
c) Đúng
d) Sai. Vì lacZ lúc này dưới sự kiểm soát của operon Trp, nó không cần lactose để khởi động.
Đáp án: Đ;Đ;Đ;S
Câu 2
Kiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.
Tác động của 1 gene lên nhiều tính trạng.
Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng 1 gene.
Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gene
Lời giải
Đáp án đúng là C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử.
Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.
Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau.
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lai phân tích ruồi cái P.
Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi đực F1.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Quá trình (1) và (2) là giảm phân không bình thường làm phát sinh giao tử lệch bội.
b. Hợp tử (3) có khả năng sinh trưởng nhưng thường bất thụ do các nhiễm sắc thể không tiếp hợp được khi giảm phân.
c. Quá trình (4) là quá trình đa bội hoá làm tăng gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể của hợp tử, từ đó tạo thành cơ thể dị đa bội.
d. Cơ thể dị đa bội có hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng gấp đôi hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng loài A hay B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

