Câu hỏi:

10/03/2026 147 Lưu

Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Ở loài này có tối đa 6 thể đột biến thể ba.

2. Ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào của thể ba có 18 nhiễm sắc thể đơn.

3. Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 216 kiểu gene.

4. Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân tạo giao tử, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8.

A.

3.

B.

1.

C.

2.

D.

4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

I sai. Vì

Số loại thể ba tối đa bằng số cặp nhiễm sắc thể của loài ($n$).

Vì n = 4, nên loài này có tối đa 4 loại thể ba khác nhau (thể ba ở cặp 1, cặp 2, cặp 3 hoặc cặp 4).

II đúng. Vì

Tế bào thể ba có bộ NST là 2n + 1 = 9.

Ở kì sau của nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép tách nhau ra thành nhiễm sắc thể đơn và phân li về hai cực. Lúc này số NST trong tế bào tăng gấp đôi: 9 x 2 = 18 nhiễm sắc thể đơn.

III sai. Vì

Nếu một NST xét 1 gene có 2 allele ở các thể đột biến thể ba có tối đa số loại kiểu gene là:C14 × 4 × 33 =432

IV sai. Vì

Một cá thể thể ba 2n+1 tiến hành giảm phân tạo giao tử → tạo ra 1/2 giao tử n và 1/2 giao tử n+1

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,24

Xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường: A;a, B;b, D;d

Giả sử B;b và D; d nằm trên 1 NST

P dị hợp 3 cặp gene

Xét cặp Aa x Aa = 3 A- x 1aa

Ti lệ KH: 33:11:9:3:3:3:1:1 = (3:1).(11:3:1:1)

Tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ KH các cặp NST, F1 có 8 KH mà cặp A;a cho 2 KH

2 cặp (B;b và D;d) cho 4 KHHHH

Mà con đực không có hoán vị gene P có KG là Aa\(\frac{BD}{bd}\)

Xét cặp B;b và D;d, F1 có tỉ lệ 11:3:1:1

B-D- = 11/16 = 0,5 + bd/bd bd/bd = 0,1875 = 0,5 x 0,375 ( do chỉ hoán vị 1 bên)

bd = 0,375 (giao tử liên kết ) f = 25%

Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene ở F1 là

Aa\(\frac{BD}{BD}\) + AA\(\frac{BD}{bD}\) + AA\(\frac{BD}{Bd}\) = 0,5 x 0,375 x 0,5 + 0,25 x 0,125 x 0,5 x 2 = 0,125

Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 là 0,125 : 33/64 = 8/33 0,24

Lời giải

Đáp án đúng là A

Theo giả thiết: Mỗi gene quy định 1 tính trạng.

Ta có:

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có : (Mắt đỏ : Mắt trắng)( Cánh bình thường : cánh xẻ)= (3:1) ( 1:1) = 3 : 3 :1:1 ≠ khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở đề bài .

+ Màu mắt ở F2:

(603 + 597 + 361 + 241) mắt đỏ : (359 + 238) mắt trắng 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng chỉ ở con đực XY).

→ A (mắt đỏ) >> a (mắt trắng) và gene trên X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới và kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY).

=> F1 x F1 : XAXa x XAY  (1)

+ Dạng cánh ở F2:

(603 + 361 + 238) cánh thường : (597 + 241 + 359) cánh xẻ 1 cánh thường : 1 cánh xẻ

→ B (cánh thường) >> b (cánh xẻ) và gene trên NST X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới).

I đúng

=> F1 x F1 : XBXb x XbY (2)

Từ (1) và (2) → Cả 2 gene cùng nằm trên X (vùng không tương đồng của X) và F1 như sau:

F1 x F1 : (XABXab hoặc XAbXaB) x XAbY (hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái)

Xét đề bài ta có: XabY 0,15 = 0,3 (Xab) x 0,5 (Y). Vì Xab = 0,3 > 0,25 giao tử liên kết

=> F1 x F1 : XABXab x XAbY (f = 40%) II đúng

Tỉ lệ con cái mang kiểu gene thuần chủng là: XAbXAb = 0,2 x 0,5 = 0,1 = 10% III đúng

Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ là XAbXAb + XAbXab = 0,2 x 0,5 + 0,3 x 0,5 = 0,25

Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ dị hơp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ là

XAbXab / (XAbXAb + XAbXab) = (0,3 x 0,5) / 0,25 = 0,6 = 60% IV sai

Câu 3

a. Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng.

Đúng
Sai

b. Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14.

Đúng
Sai

c. Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp.

Đúng
Sai

d. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP