Câu hỏi:

10/03/2026 392 Lưu

Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Ở loài này có tối đa 6 thể đột biến thể ba.

2. Ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào của thể ba có 18 nhiễm sắc thể đơn.

3. Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 216 kiểu gene.

4. Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân tạo giao tử, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8.

A.

3.

B.

1.

C.

2.

D.

4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

I sai. Vì

Số loại thể ba tối đa bằng số cặp nhiễm sắc thể của loài ($n$).

Vì n = 4, nên loài này có tối đa 4 loại thể ba khác nhau (thể ba ở cặp 1, cặp 2, cặp 3 hoặc cặp 4).

II đúng. Vì

Tế bào thể ba có bộ NST là 2n + 1 = 9.

Ở kì sau của nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép tách nhau ra thành nhiễm sắc thể đơn và phân li về hai cực. Lúc này số NST trong tế bào tăng gấp đôi: 9 x 2 = 18 nhiễm sắc thể đơn.

III sai. Vì

Nếu một NST xét 1 gene có 2 allele ở các thể đột biến thể ba có tối đa số loại kiểu gene là:C14 × 4 × 33 =432

IV sai. Vì

Một cá thể thể ba 2n+1 tiến hành giảm phân tạo giao tử → tạo ra 1/2 giao tử n và 1/2 giao tử n+1

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

+ Xét bệnh P

Người 1 và 2 không bị bệnh P đẻ con trai (người 6) bị bệnh P chỉ mang allele P2 Bệnh P do gene lặn quy định

Người số 2 là nam và có 2 allele của gene P

Gene P nằm trên NST thường (Quy ước P1: bình thường, P2: bị bệnh)

+ Xét bệnh Q

Người 4 bị bệnh Q và chỉ có allele Q2 Allele Q2 quy định bệnh Q

Người 10 không bị bệnh và chỉ có allele Q1 (không nhận Q2 từ người 4)

Gene Q nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X

Người con gái số 8 và 11 không bị bệnh Q và mang allele gây bệnh nhận từ người 4 (bố)

Bệnh Q do gene lặn quy định (Quy ước Q1: bình thường, Q2: bị bệnh)

a) đúng

b) đúng

c) đúng

Vì người số 10 bị bệnh P KG của bố mẹ 3 và 4 là P1P2 x P1P2

Ta có: người 3 x người 4 : P1P2XQ1XQ1 x P1P2XQ2Y

Sinh ra người số 11 không bị bệnh KG người số 11 là (1/3 P1P1 : 2/3P1P2)XQ1XQ2

Tỉ lệ giao tử không mang allele gây bệnh ở người số 11 là 2/3 x ½ = 1/3

d) Sai

Cặp vợ chồng 7-8:

+ Xét bệnh P

- Người số 7 bình thường có bố mẹ bình thường và anh (em) trai là người số 6 bị bệnh P

Người số 7 có KG (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2)

- Xét KG của người số 8 tương tự người số 11

7 x 8: (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) x (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) = (2/3 P1 : 1/3 P2) x (2/3 P1 : 1/3 P2) sinh ra con không mang allele bị bệnh là 2/3 P1 x 2/3 P1 = 4/9

+ Xét bệnh Q

Người 7 có KG XQ1Y, người số 8 có KG XQ1XQ2 sinh ra con trai không mang allele bị bệnh (XQ1Y) là ½ x ½ = ¼

Xác xuất người số 7 và 8 sinh ra con trai không mang allele gây bệnh là 4/9 x ¼ = 1/9 0,1

Lời giải

Đáp án:

0,24

Đáp án: 0,24

Xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường: A;a, B;b, D;d

Giả sử B;b và D; d nằm trên 1 NST

P dị hợp 3 cặp gene

Xét cặp Aa x Aa = 3 A- x 1aa

Ti lệ KH: 33:11:9:3:3:3:1:1 = (3:1).(11:3:1:1)

Tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ KH các cặp NST, F1 có 8 KH mà cặp A;a cho 2 KH

2 cặp (B;b và D;d) cho 4 KHHHH

Mà con đực không có hoán vị gene P có KG là Aa\(\frac{BD}{bd}\)

Xét cặp B;b và D;d, F1 có tỉ lệ 11:3:1:1

B-D- = 11/16 = 0,5 + bd/bd bd/bd = 0,1875 = 0,5 x 0,375 ( do chỉ hoán vị 1 bên)

bd = 0,375 (giao tử liên kết ) f = 25%

Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene ở F1 là

Aa\(\frac{BD}{BD}\) + AA\(\frac{BD}{bD}\) + AA\(\frac{BD}{Bd}\) = 0,5 x 0,375 x 0,5 + 0,25 x 0,125 x 0,5 x 2 = 0,125

Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 là 0,125 : 33/64 = 8/33 0,24

Câu 5

a. Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng.

Đúng
Sai

b. Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14.

Đúng
Sai

c. Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp.

Đúng
Sai

d. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Lưu lượng máu tổng cộng qua tất cả các cơ quan trong khi tập thể dục là 13,900 cm³ mỗi phút, lưu lượng máu đến cơ bắp trong khi tập thể dục là khoảng 9,000 cm3 tỷ lệ phần trăm lưu lượng máu tổng cộng chảy qua cơ bắp là 54,7%.

Đúng
Sai

b. Thận có lưu lượng máu giảm khi tập thể dục

Đúng
Sai

c. Những người bị bệnh động mạch vành nên tránh tập luyện các môn thể thao nặng như: chạy bộ, quần vợt, bóng chuyền…

Đúng
Sai

d. Lưu lượng máu đến cơ bắp tăng lên khi tập thể dục vì cơ bắp cần ít O2 và dưỡng chất để đáp ứng nhu cầu năng lượng trong quá trình hoạt động thể chất.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP