Theo dõi sự di truyền của hai bệnh P và Q trong một gia đình. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allele là P1 và P2 quy định; Bệnh Q do gene Q có 2 allele là Q1 và Q2 quy định. Mẫu DNA của mỗi cá thể trong gia đình được xử lí để cắt locus gene P và Q ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Sơ đồ phả hệ và kết quả điện di được mô tả ở hình 9. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Người số 4 bị bệnh Q và chỉ mang allele Q2.
b. Bệnh Q do gene lặn trên NST giới tính X không allele trên Y qui định.
c. Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
d. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 7 - 8 là 0,1.
Quảng cáo
Trả lời:
+ Xét bệnh P
Người 1 và 2 không bị bệnh P đẻ con trai (người 6) bị bệnh P chỉ mang allele P2 Bệnh P do gene lặn quy định
Người số 2 là nam và có 2 allele của gene P
Gene P nằm trên NST thường (Quy ước P1: bình thường, P2: bị bệnh)
+ Xét bệnh Q
Người 4 bị bệnh Q và chỉ có allele Q2 Allele Q2 quy định bệnh Q
Người 10 không bị bệnh và chỉ có allele Q1 (không nhận Q2 từ người 4)
Gene Q nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X
Người con gái số 8 và 11 không bị bệnh Q và mang allele gây bệnh nhận từ người 4 (bố)
Bệnh Q do gene lặn quy định (Quy ước Q1: bình thường, Q2: bị bệnh)
a) đúng
b) đúng
c) đúng
Vì người số 10 bị bệnh P KG của bố mẹ 3 và 4 là P1P2 x P1P2
Ta có: người 3 x người 4 : P1P2XQ1XQ1 x P1P2XQ2Y
Sinh ra người số 11 không bị bệnh KG người số 11 là (1/3 P1P1 : 2/3P1P2)XQ1XQ2
Tỉ lệ giao tử không mang allele gây bệnh ở người số 11 là 2/3 x ½ = 1/3
d) Sai
Cặp vợ chồng 7-8:
+ Xét bệnh P
- Người số 7 bình thường có bố mẹ bình thường và anh (em) trai là người số 6 bị bệnh P
Người số 7 có KG (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2)
- Xét KG của người số 8 tương tự người số 11
7 x 8: (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) x (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) = (2/3 P1 : 1/3 P2) x (2/3 P1 : 1/3 P2) sinh ra con không mang allele bị bệnh là 2/3 P1 x 2/3 P1 = 4/9
+ Xét bệnh Q
Người 7 có KG XQ1Y, người số 8 có KG XQ1XQ2 sinh ra con trai không mang allele bị bệnh (XQ1Y) là ½ x ½ = ¼
Xác xuất người số 7 và 8 sinh ra con trai không mang allele gây bệnh là 4/9 x ¼ = 1/9 0,1
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Cho giao phối cặp ruồi giấm F1, thu được F2 có kết quả sau:
| Mắt đỏ, cánh bình thường | Mắt đỏ, cảnh xẻ | Mắt trắng, cánh xẻ | Mắt trắng, cánh bình thường | |
| Ruồi cái: | 603 | 597 | ||
| Ruồi đực | 361 | 241 | 359 | 238 |
Biết mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(1) Gene quy định màu mắt và gene quy định hình dạng cánh đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
(2) Kiểu gene của F1 là: x .
(3) Ở F2 con cái mang kiểu gene thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.
(4) Ở F2 con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ có kiểu gene dị hợp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ chiếm tỉ lệ 56%.
3.
4.
1.
2.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo giả thiết: Mỗi gene quy định 1 tính trạng.
Ta có:
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có : (Mắt đỏ : Mắt trắng)( Cánh bình thường : cánh xẻ)= (3:1) ( 1:1) = 3 : 3 :1:1 ≠ khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở đề bài .
+ Màu mắt ở F2:
(603 + 597 + 361 + 241) mắt đỏ : (359 + 238) mắt trắng 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng chỉ ở con đực XY).
→ A (mắt đỏ) >> a (mắt trắng) và gene trên X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới và kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY).
=> F1 x F1 : XAXa x XAY (1)
+ Dạng cánh ở F2:
(603 + 361 + 238) cánh thường : (597 + 241 + 359) cánh xẻ 1 cánh thường : 1 cánh xẻ
→ B (cánh thường) >> b (cánh xẻ) và gene trên NST X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới).
I đúng
=> F1 x F1 : XBXb x XbY (2)
Từ (1) và (2) → Cả 2 gene cùng nằm trên X (vùng không tương đồng của X) và F1 như sau:
F1 x F1 : (XABXab hoặc XAbXaB) x XAbY (hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái)
Xét đề bài ta có: XabY 0,15 = 0,3 (Xab) x 0,5 (Y). Vì Xab = 0,3 > 0,25 giao tử liên kết
=> F1 x F1 : XABXab x XAbY (f = 40%) II đúng
Tỉ lệ con cái mang kiểu gene thuần chủng là: XAbXAb = 0,2 x 0,5 = 0,1 = 10% III đúng
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ là XAbXAb + XAbXab = 0,2 x 0,5 + 0,3 x 0,5 = 0,25
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ dị hơp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ là
XAbXab / (XAbXAb + XAbXab) = (0,3 x 0,5) / 0,25 = 0,6 = 60% IV sai
Lời giải
Đáp án: 0,24
Xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường: A;a, B;b, D;d
Giả sử B;b và D; d nằm trên 1 NST
P dị hợp 3 cặp gene
Xét cặp Aa x Aa = 3 A- x 1aa
Ti lệ KH: 33:11:9:3:3:3:1:1 = (3:1).(11:3:1:1)
Tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ KH các cặp NST, F1 có 8 KH mà cặp A;a cho 2 KH
2 cặp (B;b và D;d) cho 4 KHHHH
Mà con đực không có hoán vị gene P có KG là Aa\(\frac{BD}{bd}\)
Xét cặp B;b và D;d, F1 có tỉ lệ 11:3:1:1
B-D- = 11/16 = 0,5 + bd/bd bd/bd = 0,1875 = 0,5 x 0,375 ( do chỉ hoán vị 1 bên)
bd = 0,375 (giao tử liên kết ) f = 25%
Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene ở F1 là
Aa\(\frac{BD}{BD}\) + AA\(\frac{BD}{bD}\) + AA\(\frac{BD}{Bd}\) = 0,5 x 0,375 x 0,5 + 0,25 x 0,125 x 0,5 x 2 = 0,125
Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 là 0,125 : 33/64 = 8/33 0,24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng.
b. Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14.
c. Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp.
d. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Lưu lượng máu tổng cộng qua tất cả các cơ quan trong khi tập thể dục là 13,900 cm³ mỗi phút, lưu lượng máu đến cơ bắp trong khi tập thể dục là khoảng 9,000 cm3 tỷ lệ phần trăm lưu lượng máu tổng cộng chảy qua cơ bắp là 54,7%.
b. Thận có lưu lượng máu giảm khi tập thể dục
c. Những người bị bệnh động mạch vành nên tránh tập luyện các môn thể thao nặng như: chạy bộ, quần vợt, bóng chuyền…
d. Lưu lượng máu đến cơ bắp tăng lên khi tập thể dục vì cơ bắp cần ít O2 và dưỡng chất để đáp ứng nhu cầu năng lượng trong quá trình hoạt động thể chất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
