khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/03/2026 1,168 Lưu

Một loài động vật xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp tử 3 cặp gene lai với nhau tạo ra F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ: 33:11:9:3:3:3:1:1. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 chiếm tỷ lệ bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,24

Đáp án: 0,24

Xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường: A;a, B;b, D;d

Giả sử B;b và D; d nằm trên 1 NST

P dị hợp 3 cặp gene

Xét cặp Aa x Aa = 3 A- x 1aa

Ti lệ KH: 33:11:9:3:3:3:1:1 = (3:1).(11:3:1:1)

Tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ KH các cặp NST, F1 có 8 KH mà cặp A;a cho 2 KH

2 cặp (B;b và D;d) cho 4 KHHHH

Mà con đực không có hoán vị gene P có KG là Aa\(\frac{BD}{bd}\)

Xét cặp B;b và D;d, F1 có tỉ lệ 11:3:1:1

B-D- = 11/16 = 0,5 + bd/bd bd/bd = 0,1875 = 0,5 x 0,375 ( do chỉ hoán vị 1 bên)

bd = 0,375 (giao tử liên kết ) f = 25%

Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene ở F1 là

Aa\(\frac{BD}{BD}\) + AA\(\frac{BD}{bD}\) + AA\(\frac{BD}{Bd}\) = 0,5 x 0,375 x 0,5 + 0,25 x 0,125 x 0,5 x 2 = 0,125

Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 là 0,125 : 33/64 = 8/33 0,24

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

+ Xét bệnh P

Người 1 và 2 không bị bệnh P đẻ con trai (người 6) bị bệnh P chỉ mang allele P2 Bệnh P do gene lặn quy định

Người số 2 là nam và có 2 allele của gene P

Gene P nằm trên NST thường (Quy ước P1: bình thường, P2: bị bệnh)

+ Xét bệnh Q

Người 4 bị bệnh Q và chỉ có allele Q2 Allele Q2 quy định bệnh Q

Người 10 không bị bệnh và chỉ có allele Q1 (không nhận Q2 từ người 4)

Gene Q nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X

Người con gái số 8 và 11 không bị bệnh Q và mang allele gây bệnh nhận từ người 4 (bố)

Bệnh Q do gene lặn quy định (Quy ước Q1: bình thường, Q2: bị bệnh)

a) đúng

b) đúng

c) đúng

Vì người số 10 bị bệnh P KG của bố mẹ 3 và 4 là P1P2 x P1P2

Ta có: người 3 x người 4 : P1P2XQ1XQ1 x P1P2XQ2Y

Sinh ra người số 11 không bị bệnh KG người số 11 là (1/3 P1P1 : 2/3P1P2)XQ1XQ2

Tỉ lệ giao tử không mang allele gây bệnh ở người số 11 là 2/3 x ½ = 1/3

d) Sai

Cặp vợ chồng 7-8:

+ Xét bệnh P

- Người số 7 bình thường có bố mẹ bình thường và anh (em) trai là người số 6 bị bệnh P

Người số 7 có KG (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2)

- Xét KG của người số 8 tương tự người số 11

7 x 8: (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) x (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) = (2/3 P1 : 1/3 P2) x (2/3 P1 : 1/3 P2) sinh ra con không mang allele bị bệnh là 2/3 P1 x 2/3 P1 = 4/9

+ Xét bệnh Q

Người 7 có KG XQ1Y, người số 8 có KG XQ1XQ2 sinh ra con trai không mang allele bị bệnh (XQ1Y) là ½ x ½ = ¼

Xác xuất người số 7 và 8 sinh ra con trai không mang allele gây bệnh là 4/9 x ¼ = 1/9 0,1

Lời giải

Đáp án đúng là A

Theo giả thiết: Mỗi gene quy định 1 tính trạng.

Ta có:

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có : (Mắt đỏ : Mắt trắng)( Cánh bình thường : cánh xẻ)= (3:1) ( 1:1) = 3 : 3 :1:1 ≠ khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở đề bài .

+ Màu mắt ở F2:

(603 + 597 + 361 + 241) mắt đỏ : (359 + 238) mắt trắng 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng chỉ ở con đực XY).

→ A (mắt đỏ) >> a (mắt trắng) và gene trên X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới và kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY).

=> F1 x F1 : XAXa x XAY  (1)

+ Dạng cánh ở F2:

(603 + 361 + 238) cánh thường : (597 + 241 + 359) cánh xẻ 1 cánh thường : 1 cánh xẻ

→ B (cánh thường) >> b (cánh xẻ) và gene trên NST X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới).

I đúng

=> F1 x F1 : XBXb x XbY (2)

Từ (1) và (2) → Cả 2 gene cùng nằm trên X (vùng không tương đồng của X) và F1 như sau:

F1 x F1 : (XABXab hoặc XAbXaB) x XAbY (hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái)

Xét đề bài ta có: XabY 0,15 = 0,3 (Xab) x 0,5 (Y). Vì Xab = 0,3 > 0,25 giao tử liên kết

=> F1 x F1 : XABXab x XAbY (f = 40%) II đúng

Tỉ lệ con cái mang kiểu gene thuần chủng là: XAbXAb = 0,2 x 0,5 = 0,1 = 10% III đúng

Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ là XAbXAb + XAbXab = 0,2 x 0,5 + 0,3 x 0,5 = 0,25

Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ dị hơp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ là

XAbXab / (XAbXAb + XAbXab) = (0,3 x 0,5) / 0,25 = 0,6 = 60% IV sai

Câu 3

a. Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng.

Đúng
Sai

b. Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14.

Đúng
Sai

c. Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp.

Đúng
Sai

d. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP