Câu hỏi:

10/03/2026 371 Lưu

Một loài động vật xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp tử 3 cặp gene lai với nhau tạo ra F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ: 33:11:9:3:3:3:1:1. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 chiếm tỷ lệ bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,24

Đáp án: 0,24

Xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường: A;a, B;b, D;d

Giả sử B;b và D; d nằm trên 1 NST

P dị hợp 3 cặp gene

Xét cặp Aa x Aa = 3 A- x 1aa

Ti lệ KH: 33:11:9:3:3:3:1:1 = (3:1).(11:3:1:1)

Tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ KH các cặp NST, F1 có 8 KH mà cặp A;a cho 2 KH

2 cặp (B;b và D;d) cho 4 KHHHH

Mà con đực không có hoán vị gene P có KG là Aa\(\frac{BD}{bd}\)

Xét cặp B;b và D;d, F1 có tỉ lệ 11:3:1:1

B-D- = 11/16 = 0,5 + bd/bd bd/bd = 0,1875 = 0,5 x 0,375 ( do chỉ hoán vị 1 bên)

bd = 0,375 (giao tử liên kết ) f = 25%

Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene ở F1 là

Aa\(\frac{BD}{BD}\) + AA\(\frac{BD}{bD}\) + AA\(\frac{BD}{Bd}\) = 0,5 x 0,375 x 0,5 + 0,25 x 0,125 x 0,5 x 2 = 0,125

Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 là 0,125 : 33/64 = 8/33 0,24

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Theo giả thiết: Mỗi gene quy định 1 tính trạng.

Ta có:

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có : (Mắt đỏ : Mắt trắng)( Cánh bình thường : cánh xẻ)= (3:1) ( 1:1) = 3 : 3 :1:1 ≠ khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở đề bài .

+ Màu mắt ở F2:

(603 + 597 + 361 + 241) mắt đỏ : (359 + 238) mắt trắng 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng chỉ ở con đực XY).

→ A (mắt đỏ) >> a (mắt trắng) và gene trên X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới và kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY).

=> F1 x F1 : XAXa x XAY  (1)

+ Dạng cánh ở F2:

(603 + 361 + 238) cánh thường : (597 + 241 + 359) cánh xẻ 1 cánh thường : 1 cánh xẻ

→ B (cánh thường) >> b (cánh xẻ) và gene trên NST X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới).

I đúng

=> F1 x F1 : XBXb x XbY (2)

Từ (1) và (2) → Cả 2 gene cùng nằm trên X (vùng không tương đồng của X) và F1 như sau:

F1 x F1 : (XABXab hoặc XAbXaB) x XAbY (hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái)

Xét đề bài ta có: XabY 0,15 = 0,3 (Xab) x 0,5 (Y). Vì Xab = 0,3 > 0,25 giao tử liên kết

=> F1 x F1 : XABXab x XAbY (f = 40%) II đúng

Tỉ lệ con cái mang kiểu gene thuần chủng là: XAbXAb = 0,2 x 0,5 = 0,1 = 10% III đúng

Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ là XAbXAb + XAbXab = 0,2 x 0,5 + 0,3 x 0,5 = 0,25

Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ dị hơp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ là

XAbXab / (XAbXAb + XAbXab) = (0,3 x 0,5) / 0,25 = 0,6 = 60% IV sai

Lời giải

+ Xét bệnh P

Người 1 và 2 không bị bệnh P đẻ con trai (người 6) bị bệnh P chỉ mang allele P2 Bệnh P do gene lặn quy định

Người số 2 là nam và có 2 allele của gene P

Gene P nằm trên NST thường (Quy ước P1: bình thường, P2: bị bệnh)

+ Xét bệnh Q

Người 4 bị bệnh Q và chỉ có allele Q2 Allele Q2 quy định bệnh Q

Người 10 không bị bệnh và chỉ có allele Q1 (không nhận Q2 từ người 4)

Gene Q nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X

Người con gái số 8 và 11 không bị bệnh Q và mang allele gây bệnh nhận từ người 4 (bố)

Bệnh Q do gene lặn quy định (Quy ước Q1: bình thường, Q2: bị bệnh)

a) đúng

b) đúng

c) đúng

Vì người số 10 bị bệnh P KG của bố mẹ 3 và 4 là P1P2 x P1P2

Ta có: người 3 x người 4 : P1P2XQ1XQ1 x P1P2XQ2Y

Sinh ra người số 11 không bị bệnh KG người số 11 là (1/3 P1P1 : 2/3P1P2)XQ1XQ2

Tỉ lệ giao tử không mang allele gây bệnh ở người số 11 là 2/3 x ½ = 1/3

d) Sai

Cặp vợ chồng 7-8:

+ Xét bệnh P

- Người số 7 bình thường có bố mẹ bình thường và anh (em) trai là người số 6 bị bệnh P

Người số 7 có KG (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2)

- Xét KG của người số 8 tương tự người số 11

7 x 8: (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) x (1/3 P1P1 : 2/3 P1P2) = (2/3 P1 : 1/3 P2) x (2/3 P1 : 1/3 P2) sinh ra con không mang allele bị bệnh là 2/3 P1 x 2/3 P1 = 4/9

+ Xét bệnh Q

Người 7 có KG XQ1Y, người số 8 có KG XQ1XQ2 sinh ra con trai không mang allele bị bệnh (XQ1Y) là ½ x ½ = ¼

Xác xuất người số 7 và 8 sinh ra con trai không mang allele gây bệnh là 4/9 x ¼ = 1/9 0,1

Câu 5

a. Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng.

Đúng
Sai

b. Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14.

Đúng
Sai

c. Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp.

Đúng
Sai

d. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Lưu lượng máu tổng cộng qua tất cả các cơ quan trong khi tập thể dục là 13,900 cm³ mỗi phút, lưu lượng máu đến cơ bắp trong khi tập thể dục là khoảng 9,000 cm3 tỷ lệ phần trăm lưu lượng máu tổng cộng chảy qua cơ bắp là 54,7%.

Đúng
Sai

b. Thận có lưu lượng máu giảm khi tập thể dục

Đúng
Sai

c. Những người bị bệnh động mạch vành nên tránh tập luyện các môn thể thao nặng như: chạy bộ, quần vợt, bóng chuyền…

Đúng
Sai

d. Lưu lượng máu đến cơ bắp tăng lên khi tập thể dục vì cơ bắp cần ít O2 và dưỡng chất để đáp ứng nhu cầu năng lượng trong quá trình hoạt động thể chất.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP