Một loài động vật xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp tử 3 cặp gene lai với nhau tạo ra F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ: 33:11:9:3:3:3:1:1. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 chiếm tỷ lệ bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
0,24
Đáp án: 0,24
Xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường: A;a, B;b, D;d
Giả sử B;b và D; d nằm trên 1 NST
P dị hợp 3 cặp gene
Xét cặp Aa x Aa = 3 A- x 1aa
Ti lệ KH: 33:11:9:3:3:3:1:1 = (3:1).(11:3:1:1)
Tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ KH các cặp NST, F1 có 8 KH mà cặp A;a cho 2 KH
2 cặp (B;b và D;d) cho 4 KHHHH
Mà con đực không có hoán vị gene P có KG là Aa\(\frac{BD}{bd}\)
Xét cặp B;b và D;d, F1 có tỉ lệ 11:3:1:1
B-D- = 11/16 = 0,5 + bd/bd bd/bd = 0,1875 = 0,5 x 0,375 ( do chỉ hoán vị 1 bên)
bd = 0,375 (giao tử liên kết ) f = 25%
Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene ở F1 là
Aa\(\frac{BD}{BD}\) + AA\(\frac{BD}{bD}\) + AA\(\frac{BD}{Bd}\) = 0,5 x 0,375 x 0,5 + 0,25 x 0,125 x 0,5 x 2 = 0,125
Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số cá thể trội về 3 tính trạng ở F1 là 0,125 : 33/64 = 8/33 0,24
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là B
I sai. Vì
Số loại thể ba tối đa bằng số cặp nhiễm sắc thể của loài ($n$).
Vì n = 4, nên loài này có tối đa 4 loại thể ba khác nhau (thể ba ở cặp 1, cặp 2, cặp 3 hoặc cặp 4).
II đúng. Vì
Tế bào thể ba có bộ NST là 2n + 1 = 9.
Ở kì sau của nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép tách nhau ra thành nhiễm sắc thể đơn và phân li về hai cực. Lúc này số NST trong tế bào tăng gấp đôi: 9 x 2 = 18 nhiễm sắc thể đơn.
III sai. Vì
Nếu một NST xét 1 gene có 2 allele ở các thể đột biến thể ba có tối đa số loại kiểu gene là:C14 × 4 × 33 =432
IV sai. Vì
Một cá thể thể ba 2n+1 tiến hành giảm phân tạo giao tử → tạo ra 1/2 giao tử n và 1/2 giao tử n+1
Câu 2
Cho giao phối cặp ruồi giấm F1, thu được F2 có kết quả sau:
| Mắt đỏ, cánh bình thường | Mắt đỏ, cảnh xẻ | Mắt trắng, cánh xẻ | Mắt trắng, cánh bình thường | |
| Ruồi cái: | 603 | 597 | ||
| Ruồi đực | 361 | 241 | 359 | 238 |
Biết mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(1) Gene quy định màu mắt và gene quy định hình dạng cánh đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
(2) Kiểu gene của F1 là: x .
(3) Ở F2 con cái mang kiểu gene thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.
(4) Ở F2 con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ có kiểu gene dị hợp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ chiếm tỉ lệ 56%.
3.
4.
1.
2.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo giả thiết: Mỗi gene quy định 1 tính trạng.
Ta có:
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có : (Mắt đỏ : Mắt trắng)( Cánh bình thường : cánh xẻ)= (3:1) ( 1:1) = 3 : 3 :1:1 ≠ khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở đề bài .
+ Màu mắt ở F2:
(603 + 597 + 361 + 241) mắt đỏ : (359 + 238) mắt trắng 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng chỉ ở con đực XY).
→ A (mắt đỏ) >> a (mắt trắng) và gene trên X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới và kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY).
=> F1 x F1 : XAXa x XAY (1)
+ Dạng cánh ở F2:
(603 + 361 + 238) cánh thường : (597 + 241 + 359) cánh xẻ 1 cánh thường : 1 cánh xẻ
→ B (cánh thường) >> b (cánh xẻ) và gene trên NST X (do tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới).
I đúng
=> F1 x F1 : XBXb x XbY (2)
Từ (1) và (2) → Cả 2 gene cùng nằm trên X (vùng không tương đồng của X) và F1 như sau:
F1 x F1 : (XABXab hoặc XAbXaB) x XAbY (hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái)
Xét đề bài ta có: XabY 0,15 = 0,3 (Xab) x 0,5 (Y). Vì Xab = 0,3 > 0,25 giao tử liên kết
=> F1 x F1 : XABXab x XAbY (f = 40%) II đúng
Tỉ lệ con cái mang kiểu gene thuần chủng là: XAbXAb = 0,2 x 0,5 = 0,1 = 10% III đúng
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ là XAbXAb + XAbXab = 0,2 x 0,5 + 0,3 x 0,5 = 0,25
Tỉ lệ con cái mang kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ dị hơp 1 cặp trên tổng con cái mắt đỏ, cánh xẻ là
XAbXab / (XAbXAb + XAbXab) = (0,3 x 0,5) / 0,25 = 0,6 = 60% IV sai
Câu 3
a. Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng.
b. Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14.
c. Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp.
d. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây
| (1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm | (2) Bệnh pheninketo niệu |
| (3) Hội chứng Down | (4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục |
| (5) Bệnh máu khó đông | (6) Bệnh bạch tạng. |
| (7) Hội chứng Klinefelter | (8) Hội chứng Turner |
Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.