Câu hỏi:

10/03/2026 11 Lưu

Ở gà (Gallus gallus domesticus), giới cái có kiểu NST giới tính ZW, giới đực là ZZ.

Xét hai gen liên kết nằm trên NST Z, trong đó: Gen A quy định lông nâu (trội hoàn toàn so với a – lông vàng), Gen B quy định mào cao (trội hoàn toàn so với b – mào thấp).

Cho gà mái có kiểu gen ZAbWB lai với gà trống có kiểu gen ZaBZAb.

Biết rằng: Ở gà, hoán vị gen xảy ra với tần số 20%, Giao tử mang alen AB trên NST Z không có khả năng thụ tinh, sự phân li các NST bình thường và không có đột biến xảy ra.

Theo lý thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình lông nâu, mào cao là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0, 44

Đáp án: 0, 44

P: ZAbWBx ZaBZAb.

ZAbWBtạo 0,5ZAb và 0,5 WB

ZaBZAb tạo 0,4ZAb :0,4 ZaB : 0,1 Zab: 0,1 ZAB

do ZAB không tham gia thụ tinh nên ZaBZAb thực tế cho các loại giao tử:: 4/9ZAb 4/9: ZaB : 1/9 Zab

F có tỉ lệ kiểu hình lông nâu, mào cao có kiểu gene ZAbWB và ZaBZAb là 4/9.1/2.2 = 4/9 ≈ 0,44.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 6360

1. Tính tần số allele trung bình sau khi trộn:

Tần số T (thơm): pT = (2×0.9 + 1×0.2) / 3 = 2/ 3 → qt = 1/3

Tần số M (chịu mặn):

pM = (2×0.3 + 1×0.8) / 3 = 7/ 15 → qm =8/15

2. Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn:

Cây thơm T- = 1 − qt² = 1 − (1/3)² = 8/9

Cây chịu mặn M- = 1 − qm² = 1 − (8/15)² = 161/225

→ Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn T-M_ = 8/9× 161/225≈ 0.6360

3. Số cây vừa thơm vừa chịu mặn trong 10.000 cây:

0.6360 × 10.000 = 6360 cây

Lời giải

Đáp án: 0,88

- Quy ước gen:

+ A – không bị bạch tạng, a – bị bệnh bạch tạng.

+ B – không bị máu khó đông, b – bị máu khó đông.

- Xác định kiểu gen của từng người trong phả hệ:

1: aaXBXb

2: AaXBY

3:A-XBXb

4:aaXBY

5: AaXBX-

6: AaXBY

7: A-XBY

8: aaXBXb

9: Aa(1/2XBXB:1/2XBXb)

10: (1/3AA:2/3Aa)XBY

11:aaXBX-

12:AaXbY

13: Aa(1/2XBXB:1/2XBXb)

14: (2/5AA : 3/5Aa)XBY

15: (2/5AA : 3/5Aa) (3/4XBXB:1/4XBXb)

Vợ số 13:Aa(1/2XBXB:1/2XBXb) x Chồng số 14: (2/5AA:3/5Aa)XBY

- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng là:

A- (XB- + XbY) = (1 - aa)(XB- + XbY) = (1 - 1/2 x 3/10) x (7/8 + 1/8) = 17/20.

- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng và không bị bệnh máu khó đông là:

A-XB- = (1- 1/2 x 3/10) x 7/8 = 119/160.

- Vì đã biết sẵn thai nhi không bị bạch tạng nên chỉ tính tỉ lệ con không bị máu khó đông trong những đứa con không bị bạch tạng.

- Trong những đứa con không bị bạch tạng, tỉ lệ con không bị máu khó đông = 1 1 9 / 1 6 0 1 7 / 2 0 = 7/8 = 87,5%. → xác suất thai nhi đó không bị máu khó đông là 87,5% = 0,875

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP