Ở gà (Gallus gallus domesticus), giới cái có kiểu NST giới tính ZW, giới đực là ZZ.
Xét hai gen liên kết nằm trên NST Z, trong đó: Gen A quy định lông nâu (trội hoàn toàn so với a – lông vàng), Gen B quy định mào cao (trội hoàn toàn so với b – mào thấp).
Cho gà mái có kiểu gen ZAbWB lai với gà trống có kiểu gen ZaBZAb.
Biết rằng: Ở gà, hoán vị gen xảy ra với tần số 20%, Giao tử mang alen AB trên NST Z không có khả năng thụ tinh, sự phân li các NST bình thường và không có đột biến xảy ra.
Theo lý thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình lông nâu, mào cao là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
0, 44
Đáp án: 0, 44
P: ZAbWBx ZaBZAb.
ZAbWBtạo 0,5ZAb và 0,5 WB
ZaBZAb tạo 0,4ZAb :0,4 ZaB : 0,1 Zab: 0,1 ZAB
do ZAB không tham gia thụ tinh nên ZaBZAb thực tế cho các loại giao tử:: 4/9ZAb 4/9: ZaB : 1/9 Zab
F có tỉ lệ kiểu hình lông nâu, mào cao có kiểu gene ZAbWB và ZaBZAb là 4/9.1/2.2 = 4/9 ≈ 0,44.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Trước tác động của biến đổi khí hậu, các nhà khoa học tiến hành chương trình lai tạo giống lúa mới có 2 đặc điểm mong muốn:
- Tính trạng 1 – Mùi thơm của gạo: Do gene có hai allele, T (thơm) trội hoàn toàn so với allele t (không thơm).
- Tính trạng 2 – Khả năng chịu mặn: Do gene có hai allele M (chịu mặn) trội hoàn toàn so với allele (không chịu mặn).
Biết hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Có hai vùng sản xuất lúa được chọn được mô tả ở Bảng 6:
Bảng 6
| Vùng | Đặc điểm | Tần số T | Tần số M |
| A | Vùng chuyên canh lúa thơm nhưng không chịu mặn tốt | 0,9 | 0,3 |
| B | Vùng đất nhiễm mặn, hiện đang trồng phổ biến giống chịu mặn nhưng không thơm | 0,2 | 0,8 |
Cho rằng mỗi vùng ban đầu đều ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta lấy số cây giống từ vùng A gấp đôi vùng B sau đó giống lúa được trộn để gieo trồng trên cánh đồng quy mô lớn, cho phép giao phấn ngẫu nhiên và khảo sát cây lúa ở thế hệ F1. Hỏi trong số 10.000 cây F1 có bao nhiêu cây vừa thơm vừa chịu mặn (lấy số gần bằng đến phần nguyên)?
Lời giải
Đáp án: 6360
1. Tính tần số allele trung bình sau khi trộn:
Tần số T (thơm): pT = (2×0.9 + 1×0.2) / 3 = 2/ 3 → qt = 1/3
Tần số M (chịu mặn):
pM = (2×0.3 + 1×0.8) / 3 = 7/ 15 → qm =8/15
2. Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn:
Cây thơm T- = 1 − qt² = 1 − (1/3)² = 8/9
Cây chịu mặn M- = 1 − qm² = 1 − (8/15)² = 161/225
→ Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn T-M_ = 8/9× 161/225≈ 0.6360
3. Số cây vừa thơm vừa chịu mặn trong 10.000 cây:
0.6360 × 10.000 = 6360 cây
Câu 2
a. Cỏ Sorghum thuộc nhóm thực vật C4 còn đậu tương thuộc nhóm thực vật C3.
b. Cỏ Sorghum có điểm bù CO2 thấp hơn đậu tương.
c. Ở 25°C, tốc độ quang hợp của cỏ sorghum không vượt đậu tương do khi nhiệt độ càng cao, chu trình C4 có hiệu quả quang hợp kém hơn chu trình C3.
d. Trong điều kiện biến đổi khí hậu làm tăng CO₂ và biến động nhiệt độ, đậu tương sẽ thích hợp hơn sorghum ở vùng ôn đới lạnh.
Lời giải
a. Đúng.
Cỏ Sorghum thuộc nhóm thực vật C4 còn đậu tương thuộc nhóm thực vật C3.
b. Đúng.
Dựa vào đồ thị Cỏ Sorghum bắt đầu quang hợp ở nồng độ CO2 rất thấp còn đậu tương cần nồng độ CO2 cao hơn mới bắt đầu quang hợp. (Thực vật C4 như Sorghum nhờ có cơ chế tách biệt không gian giữa hai giai đoạn cố định CO₂ nên hầu như không bị hô hấp sáng, giúp hấp thụ CO₂ hiệu quả hơn ngay cả khi nồng độ CO₂ thấp → điểm bù CO₂ thấp hơn)
c. Sai.
Ở 25°C, tốc độ quang hợp của cỏ sorghum (C4) không vượt đậu tương (C3) là do chu trình C4 chưa phát huy ưu thế ở nhiệt độ này, chứ không phải vì C4 kém hiệu quả ở nhiệt độ cao. Thực tế, khi nhiệt độ càng cao (trên 30°C), C4 mới hoạt động hiệu quả hơn C3 do giảm được quang hô hấp.
d. Đúng.
Đậu tương (C3) phản ứng tốt với tăng CO₂ và phục hồi nhanh sau lạnh → thích hợp với vùng ôn đới lạnh hơn sorghum (C4) vốn kém thích nghi với nhiệt độ thấp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Hô hấp ngoài xảy ra ở tế bào, hô hấp trong xảy ra ở phổi.
Hô hấp ngoài liên quan đến O₂ và CO₂ giữa môi trường và máu.
Hô hấp trong là khuếch tán khí giữa phế nang và mao mạch.
Hô hấp ngoài dùng enzyme, còn hô hấp trong thì không.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Tuyến tụy tăng tiết insulin để giữ nước.
Tuyến yên tiết hormone ADH để giảm thải nước.
Gan tăng phân giải glycogen để tạo nước.
Tim tăng co bóp để vận chuyển máu nhanh hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


