Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Tĩnh Gia (Thanh Hóa) có đáp án
85 người thi tuần này 4.6 164 lượt thi 28 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Lipid.
Protein.
Chất xơ.
Chất đường bột.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Protein: là thành phần chủ yếu cấu tạo cơ thể, đóng vai trò trong cấu tạo enzyme, kháng thể, nên thiếu sẽ gây đúng các biểu hiện mô tả.
Câu 2/28
calcium và phosphorus.
calcium và nitrogen .
nitrogen và phosphorus .
nitrogen và potassium .
Lời giải
Đáp án đúng là A
Lân chứa phosphorus và vôi chứa nhiều calcium.
Câu 3/28
Tuyến tụy tăng tiết insulin để giữ nước.
Tuyến yên tiết hormone ADH để giảm thải nước.
Gan tăng phân giải glycogen để tạo nước.
Tim tăng co bóp để vận chuyển máu nhanh hơn.
Lời giải
Đáp án đúng là B
ADH (hormone chống bài niệu) giúp tái hấp thu nước ở thận, từ đó giảm lượng nước mất qua nước tiểu → giữ cân bằng nội môi.
Câu 4/28
Tế bào 1 nước từ trong tế bào đi ra ngoài làm tế bào bị co nguyên sinh trong môi trường ưu trương.
Tế bào 3 nước đi từ ngoài vào trong làm tế bào bị trương nước trong môi trường đẳng trương.
Thí nghiệm cho biết tương quan nồng độ chất tan bên trong tế bào và bên ngoài môi trường.
Tế bào 1, 2, 3 lần lượt trong các môi trường ưu trương, đẳng trương và nhược trương.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 5/28
Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene lacZ thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.
| Chủng vi khuẩn E.coli | Có lactose | Không có lactose | ||
| Lượng mRNA | Lượng protein | Lượng mRNA | Lượng protein | |
| Chủng 1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
| Chủng 2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
| Chủng 3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
| Chủng 4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
Khi nói về các chủng 2, 3, 4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(a) Hoạt động của gene lac Z không phụ thuộc vào môi trường có hay không có lactose.
(b) Chủng 2 bị đột biến mất vùng P.
(c) Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P, Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
(d) Với đặc điểm và cơ chế hoạt động giống như chủng 4, có thể là nguyên nhân hình thành các khối u ở người.
2.
1.
3.
4.
Lời giải
Đáp án đúng là A
a) Hoạt động của gene lac Z không phụ thuộc vào môi trường có hay không có lactose. đúng, các đột biến này dẫn đến sự phiên mã và dịch mã không theo cơ chế ban đầu.
b. Chủng 2 bị đột biến mất vùng P. Sai. Vì khi đột biến mất vùng P thì gen lacZ không có khả năng phiên mã tạo mRNA
c. Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P, Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O. đúng
Chủng 3 không tổng hợp được mRNA ngay cả khi có lactose và không có lactose → nhiều khả năng chủng này bị đột biến hỏng vùng P, RNA polymerase không bám vào được vùng P nên không thể phiên mã được.
Chủng 4 có thể tổng hợp mRNA ngay cả khi không có lactose → có thể đã bị đột biến mất vùng O, làm cho tế bào mất khả năng ức chế phiên mã.
d. Với đặc điểm và cơ chế hoạt động giống như chủng 4, có thể là nguyên nhân hình thành các khối u ở người. sai, vì ung thư hình thành là do phân chia không kiểm soát của tế bào (bản chất là do nhân đôi của DNA)
Câu 6/28
đột biến.
thường biến.
mức phản ứng.
biến dị tổ hợp.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 7/28
(1).
(2).
(3).
(4).
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 9/28
Phân chia ổn định theo chu kỳ như tế bào bình thường.
Mất khả năng tự chết theo chương trình (apoptosis).
Ngừng hoạt động phân chia và có pha G0 kéo dài.
Chỉ phân chia khi nhận tín hiệu kiểm soát từ cơ thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
người bố
người mẹ.
ông nội.
bà nội.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
3’AGG5'.
3’ACC5'.
3’ACA5'.
3’AAT5’.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Hô hấp ngoài xảy ra ở tế bào, hô hấp trong xảy ra ở phổi.
Hô hấp ngoài liên quan đến O₂ và CO₂ giữa môi trường và máu.
Hô hấp trong là khuếch tán khí giữa phế nang và mao mạch.
Hô hấp ngoài dùng enzyme, còn hô hấp trong thì không.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. AGC.
B. GCA.
C. TCG.
D. TGC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Phân giải hiếu khí diễn ra mạnh trong rễ cây khi bị ngập úng.
Hô hấp tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cần cho các quá trình chuyển hóa trong cây.
Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở thì hoạt động hô hấp diễn ra mạnh.
Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3 và gây lãng phí sản phẩm của quang hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Khi cá thở ra, cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Phổi của tất cả các nhóm động vật đều được cấu tạo bởi các phế nang.
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do phổi không thải được CO2 trong nước.
Ruồi trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Có khả năng kết hợp nhiều đặc điểm tốt từ dòng bố và mẹ ban đầu.
Tạo ra các giống cây trồng có khả năng kháng sâu bệnh, năng suất cao.
Thường có tính ổn định di truyền và độ đồng nhất cao hơn so với bố mẹ.
Giống lai mang những đặc điểm di truyền ưu việt từ bố và mẹ qua chọn lọc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Trong quần thể có tối đa 30 loại kiểu gene.
b. F1 của chủng lai giữa A với D có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.
c. Các chủng A, B, C đột biến ở cùng 1 gene.
d. Các gene đột biến nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Cỏ Sorghum thuộc nhóm thực vật C4 còn đậu tương thuộc nhóm thực vật C3.
b. Cỏ Sorghum có điểm bù CO2 thấp hơn đậu tương.
c. Ở 25°C, tốc độ quang hợp của cỏ sorghum không vượt đậu tương do khi nhiệt độ càng cao, chu trình C4 có hiệu quả quang hợp kém hơn chu trình C3.
d. Trong điều kiện biến đổi khí hậu làm tăng CO₂ và biến động nhiệt độ, đậu tương sẽ thích hợp hơn sorghum ở vùng ôn đới lạnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



