(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc (Lần 2) có đáp án
46 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
Vận dụng kiến thức về quá trình điều hòa hoạt động gen ở vi khuẩn E.coli.
Cách giải:
Khi môi trường có lactozo hay không có lactozo, gen điều hòa R đều tổng hợp protein ức chế.
A sai. Vì ARN polimeraza chỉ tiến hành phiên mã khi môi trường có lactozo.
C sai. Vì các gen cấu trúc Z, Y, A chỉ được phiên mã tạo mARN tương ứng khi môi trường có lactozo.
D sai. Vì chỉ khi môi trường có lactozo thì lactozo mới liên kết với protein ức chế.
Chọn B.
Câu 2/40
Lời giải
Vận dụng kiến thức về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
Cách giải:
Phát biểu sai là đáp án A. Vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn A.
Câu 3/40
Lời giải
Vận dụng kiến thức về diễn biến từng kì của quá trình phân bào.
Cách giải:
Quan sát hình vẽ, ta thấy:
Tế bào 1 đang tiến hành giảm phân, vì khi kết thúc phân bào, các alen không tồn tại thành cặp tương đồng.
Tế bào 2 đang tiến hành nguyên phân, vì khi kết thúc phân bào, tế bào có kiểu gen AaBb (tồn tại thành cặp tương đồng).
A sai. Vì tế bào 2 đang trải qua giảm phân, vì vậy khi kết thúc phân bào, hai tế bào con có bộ NST đơn bội.
B sai. Tế bào 1 đang ở kì sau II của giảm phân; tế bào II đang ở kì sau nguyên phân.
C sai, vì ở tế bào 1: 2 tế bào con được tạo ra có bộ NST n = 4 → Bộ NST lưỡng bội của tế bào 1 là 2n = 8.
D đúng.
Chọn D.9
Câu 4/40
Lời giải
Vận dụng kiến thức về vai trò và hậu quả của đột biến gen.
Cách giải:
Phát biểu không đúng là đáp án A. Vì đột biến gen là biến đổi về một hoặc một số cặp nucleotit của gen, chứ không làm thay đổi vị trí của gen trên NST.
Chọn A.
Câu 5/40
Lời giải
Vận dụng kiến thức về tuần hoàn máu ở động vật.
Cách giải:
Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim là cá xương, chim, thú.
Chọn C.
Câu 6/40
Lời giải
Vận dụng kiến thức về quy luật di truyền và gen đồng trội để giải bài tập.
Cách giải:
Từ phép lai 1 → Tính trạng mắt nâu trội so với mắt nâu; mắt vàng là lặn so với mắt đỏ và mắt nâu.
Từ phép lai 2 → Tính trạng mắt vàng trội so với mắt trắng.
Quy ước: A1 - mắt nâu > A2 - mắt đỏ > A3 - mắt vàng > A4 - mắt trắng.
→ Phép lai 1: A2A3 × A1A4 hoặc A2A4 × A1A3 hoặc A2A3 × A1A3
→ Phép lai 2: A3A4 × A3A4
Cá thể mắt nâu ở phép lai 1 có thể là A1A3 hoặc A1A4.
Cho mắt nâu PL 1 × mắt vàng PL 2:
P1: A1A3 × A3A4 → F1: 1 mắt nâu : 1 mắt vàng.
P2: A1A4 × A3A4 → F1: 2 mắt nâu : 1 mắt vàng : 1 mắt trắng. → Chọn đáp án C.
Chọn C.
Lời giải
Vận dụng kiến thức về quy luật di truyền và di truyền quần thể để giải bài tập.
Cách giải:
Cặp vợ chồng (1) × (2) bình thường, sinh con gái (5) bị bệnh P → Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A - bình thường; a - bị bệnh P.
Về bệnh hói đầu:
Người có kiểu gen dị hợp về bệnh hói đầu (Hh) là: 2, 6, 7, 9.10
Những người chắc chắn có kiểu gen đồng hợp về bệnh hói đầu là: 1, 3, 4, 12.
→ Có tối đa 8 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu (kể cả những người chưa biết chắc kiểu gen)
→ I sai.
Có 6 người đã biết rõ kiểu gen 2 bệnh: 1 (Aahh), 2 (AaHh), 3 (aaHH), 7 (AaHh), 9 (AaHh), 12 (aahh).
→ II sai.
Xét cặp vợ chồng (1) × (2): Aahh × AaHh
→ Tỉ lệ kiểu gen người (6) là: (⅓ AA : ⅔ Aa) Hh
Xét cặp vợ chồng (6) × (7): (⅓ AA : ⅔ Aa) Hh × AaHh
→ Tỉ lệ kiểu gen người (10) là: (⅖ AA : ⅗ Aa) (⅓ HH : ⅔ Hh)
→ Xác suất người (10) mang ít nhất 1 alen lặn là: 1 - ⅖ × ⅓ = 13/15 → III đúng.
Quần thể cân bằng, tỉ lệ người bị hói là 20% → Tần số alen H = 0,2; h = 0,8.
→ Tỉ lệ kiểu gen người (8) là: ⅓ Hh : ⅔ hh
Xét cặp vợ chồng (8) x (9): Aa (⅓ Hh : ⅔ hh) x AaHh
→ Tỉ lệ kiểu gen người (11) là: (⅓ AA : ⅔ Aa) (6/11 Hh : 5/11 hh)
Xét cặp vợ chồng (10) x (11): (⅖ AA : ⅗ Aa) (⅓ HH : ⅔ Hh) x (⅓ AA : ⅔ Aa) (6/11 Hh : 5/11 hh)
→ Xác suất sinh con gái không hói đầu và không mang gen bệnh P là:
AA(Hh + hh) = ½ × 7/10 × ⅔ × (1 - 2/3 × 3/11) = 21/110 → IV sai.
Chọn A.
Câu 8/40
Lời giải
Vận dụng kiến thức về cấu trúc của các phân tử nucleic acid.
Cách giải:
Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên gen.
Chọn B.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


