Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 77)

15 người thi tuần này 4.6 15 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút

Nội dung liên quan:

Danh sách câu hỏi:

Câu 1:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 18. Mỗi Đáp án Câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khi nói về hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây đúng? 

Xem đáp án

Câu 2:

Hiện tượng sau đây xảy ra ở kì cuối là:

Xem đáp án

Câu 3:

Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?

Xem đáp án

Câu 4:

Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Câu 5:

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở

Xem đáp án

Câu 6:

Một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hoá là

Xem đáp án

Câu 8:

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Câu 9:

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

Xem đáp án

Câu 11:

Kết quả của phương pháp nghiên cứu tế bào học là phát hiện được nguyên nhân của một số bệnh di truyền như

Xem đáp án

Câu 12:

Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các nucleotide 3”... TCG CCT GGA TCG ...5’. Trình tự các nucleotide trên đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gene này là:

Xem đáp án

Đoạn văn 1

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Hình bên thể hiện sự phát sinh của 6 loài thuộc các chi khác nhau.

Câu 19:

Hai loài nào có quan hệ tiến hoá gần nhất?

Xem đáp án

Câu 20:

Loài 6 phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình

Xem đáp án

Đoạn văn 2

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Fletcher từ trường đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của

rong biển (thí nghiệm 1); một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón (thí nghiệm 2); vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón (thí nghiệm 3); và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón. Kết quả của thí nghiệm được mô tả ở đồ thị bên.

Câu 21:

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

Xem đáp án

Câu 22:

Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?

Xem đáp án

Đoạn văn 3

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Ở một hệ sinh thái có 2 loài sên biển X và Y là động vật ăn tảo. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển lên khả năng sinh trưởng của chúng và mật độ của tảo. Số liệu được trình bày như hình bên.

Câu 23:

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

Xem đáp án

Câu 24:

Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?

Xem đáp án

Đoạn văn 4

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: AB¯abDd×AB¯abDd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%.

Đoạn văn 5

Quan sát hai loài chim di cư đến sống trên cùng một đảo, ban đầu người ta ghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài theo hình (a), sau một thời gian sinh sống người ta nghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài theo hình (b).

Đoạn văn 6

Hình dưới thể hiện ảnh hưởng của việc truyền aldosterone đối với huyết áp động mạch, thể tích dịch ngoại bào và bài tiết Sodium (Na) ở chó.

 (Dữ liệu từ Hall JE, Granger JP, Smith MJ Jr, et al: Role of hemodynamics DNA arterial pressure in aldosterone "”scape”. Hypertension 6[suppl 1]:1183-1192, 1984.)

Đoạn văn 7

Một số vi khuẩn có cơ chế bổ sung để điều hoà tổng hợp các enzyme tham gia vào quá trình sinh tổng hợp tryptophan (Trp). Ở phía trước của các gene cấu trúc (trpA-E) trong operon tryptophan (Trp) có một đoạn trình tự dẫn đầu (trpL), mã hoá cho đoạn peptide dẫn đầu. trpL chứa hai bộ ba mã hoá tryptophan liên tiếp.

Ở nồng độ tryptophan cao, ribosome dịch mã mRNA đoạn trình tự peptide dẫn đầu và dừng lại ở bộ ba kết thúc, do đó che khuất đoạn 2 của mRNA và cho phép hai đoạn 3 và 4 tạo cấu trúc kẹp tóc. Cấu trúc kẹp tóc được theo sau bởi chuỗi poly-U là tín hiệu kết thúc phiên mã làm cho enzyme RNA polymerase (RNA pol) tách khỏi DNA.

Tuy nhiên, ở nồng độ tryptophan thấp, ribosome bị nghẽn lại tại vị trí các bộ ba mã hoá tryptophan cho phép hai đoạn 2 và 3 hình thành cấu trúc kẹp tóc. Nhờ vậy, toàn bộ operon tryptophan có thể được phiên mã bởi RNA polymerase.

4.6

3 Đánh giá

50%

40%

0%

0%

0%