(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Hàm Long, Bắc Ninh có đáp án
31 người thi tuần này 4.6 2.3 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
Phương pháp:
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin, bởi mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen (trên mạch khuôn) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong protein, Mã di truyền gồm bộ 3 mã gốc trên ADN và bộ 3 mã sao trên mARN.
Cách giải:
Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện: mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
Chọn C.
Câu 2/40
Lời giải
Phương pháp:
Khi bố và mẹ đều có kiểu gen giống nhau và dị hợp về n cặp gen. Ở F1:
Loại cá thể có m alen trội (m ≤ 2n) chiếm tỉ lệ:
Cách giải:
Cây cao 170cm có: (170 – 150) : 4 = 4 alen trội
→ Số cây cao 170cm ở đời con chiếm tỉ lệ:
Chọn D.
Câu 3/40
Lời giải
Phương pháp:
Enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’. Điều đó dẫn đến trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ có sự tổng hợp khác nhau: mạch khuôn có chiều từ 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn thành những đoạn ngắn Okazaki, mạch khuôn có chiều từ 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
Cách giải:
Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’ là ý đúng
Chọn A.
Lời giải
Phương pháp:
Số tế bài sinh tinh xảy ra hoán vị gen: 2f ( f: tần số HVG)
Cách giải:
Mỗi tế bào sinh tinh thực hiện giảm phân có hoán vị gen tạo ra 50% số loại giao tử hoán vị, 50% giao tử bình
thường
→ Số tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị gen = 2f = 32%.
→ Số tế bào sinh tinh không xảy ra hoán vị gen = 68% x 1000 = 680.
Chọn D.
Câu 5/40
Lời giải
Phương pháp:
1, 3, 5 sai vì đây là các đặc điểm giống nhau trong tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân thực
2 đúng vì ở sinh vật nhân thực quá trình nhân đôi do nhiều loại enzim tham gia hơn so với sinh vật nhân sơ
4 đúng vì SV nhân thực có nhiều đơn vị tái bản, SV nhân sơ chỉ có 1 đơn vị tái bản
Cách giải:
Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi của ADN ở E. coli về các enzyme tham gia và số đơn vị nhân đôi
Chọn C.
Câu 6/40
Lời giải
Phương pháp:
Tỉ lệ phân li KH → số tổ hợp, giao tử của bố mẹ → xác định quy luật di truyền.
Cách giải:
P: tròn × tròn
F1 9 tròn : 6 bầu : 1 dài
F1 có 16 tổ hợp lai = 4 × 4
→ P mỗi bên cho 4 tổ hợp giao tử
→ P: AaBb
→ F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Vậy A-B- = tròn
A-bb = 3aaB- = bầu
aabb = dài
Vậy tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Chọn D.
Câu 7/40
Lời giải
Phương pháp:
Cơ thể thuần chủng chỉ cho 1 loại giao tử
Cách giải:
Vì cơ thể aaBB là cơ thể thuần chủng.Vậy, khi giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử là aB nên giao tử này chiếm 100%.
Chọn D.Câu 8/40
Lời giải
Phương pháp:
Tỉ lệ phân li KH → số tổ hợp, giao tử của bố mẹ → xác định quy luật di truyền → Viết SĐL → Tính tỉ lệ
Cách giải:
Pt/c : dài × dẹt
F1 : 100% dẹt
F1 × tròn
→ F2 : 4 tròn : 3 dẹt : 1 dài
Do F2 có 8 tổ hợp lai = 4 × 2
P thuần chủng → F1 dị hợp các cặp gen, cho 4 loại giao tử
Vậy tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung kiểu 9 : 6 : 1 quy định
Quy ước gen: A-B-: dẹt; A-bb/aaB-: quả tròn; aabb quả dài
F1 dẹt × tròn : AaBb × Aabb ( hoặc aaBb)
F2 : 3A-Bb : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb
Tròn đồng hợp ở F2 (AAbb) chiếm tỉ lệ là
Vậy trong số cây tròn F2, tỉ lệ cây tròn dị hợp là:
Chọn B.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.