Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 71)
59 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
Đáp án B
Ở sinh vật nhân sơ, acid amino mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polypeptide là formin methyonine, ở sinh vật nhân thực là Methyonine.
Câu 2/40
Lời giải
Đáp án B
Hướng dẫn:
Ở kì sau của nguyên phân NST phân li về 2 cực của tế bào, lúc này NST ở trạng thái đơn
Câu 3/40
Lời giải
Đáp án A
Điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp đạt cực đại.
Câu 4/40
Lời giải
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
A. Sai. Khi nồng độ dưới điểm bù, lượng hấp thụ vào không đủ để bù đắp lượng thải ra do hô hấp, nên cây không thể thực hiện quang hợp hiệu quả.
B. Đúng. Khi cường độ ánh sáng vượt giá trị bão hòa ánh sáng, cây không thể tăng cường độ quang hợp thêm do hệ thống quang hợp đã hoạt động tối đa. Nếu cường độ ánh sáng tiếp tục tăng, nó có thể gây tổn thương đến lục lạp, làm giảm cường độ quang hợp.
C. Sai. Cường độ ánh sáng rất yếu không đủ để cung cấp năng lượng cho pha sáng của quang hợp, nên cây không thải .
D. Sai. Tăng nhiệt độ chỉ làm tăng cường độ quang hợp trong một giới hạn nhất định, vì khi nhiệt độ quá cao, enzyme tham gia vào quá trình quang hợp sẽ bị bất hoạt, làm giảm cường độ quang hợp.
Câu 5/40
Lời giải
Đáp án A
Hướng dẫn:
Đột biến → tạo nên các allele mới trong quần thể.
Quá trình đột biến với tần số nhỏ → làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách chậm chạp.
Đột biến không tạo nên biến dị tổ hợp.
Đột biến là vô hướng nên thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.
Câu 6/40
Lời giải
Đáp án D
Hướng dẫn:
CLTN phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể thích nghi với môi trường.
CLTN tác động trực tiếp đến kiểu hình thông qua đó tác động đến kiểu gene và tần số allele. Những allele và kiểu gene có lợi cho sự sống của sinh vật (biến dị có lợi) được chọn lọc tự nhiên giữ lại và tăng lên trong quần thể, các allele có hại (biến dị có hại) bị chọn lọc tự nhiên đào thải ra khỏi quần thể.
Câu 7/40
Lời giải
Đáp án C
Hướng dẫn:
- Vì bố bị bệnh nhưng có cả con trai bị bệnh và con trai không bệnh → Không di truyền thẳng → Gene quy định bị bệnh không nằm trên Y
- Giả sử gene quy định tính trạng bị bệnh nằm trên NST giới tính X
- Ta thấy con gái II.4 bị bệnh () nên 1 giao tử phải lấy từ mẹ → Mẹ (I.1) phải có kiểu gene XHXh. Nhưng xét các đáp án A, B thấy mẹ I.1 đều có kiểu gene → Không thoả mãn → Loại
= Vậy gene quy định tính trạng bị bệnh nằm trên NST thường.
- Bị bệnh có kiểu gene aa → I.2; II.2; II.4; II.6 đều có kiểu gene aa
- Mà mẹ (I.1) bình thường sinh con có cả bị bệnh và có cả bình thường → Mẹ : Aa
Câu 8/40
Lời giải
Đáp án C
Hướng dẫn:
A đúng. Bb và Dd nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
B đúng. Do cặp Aa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác với các cặp gene còn lại.
C sai. Hai cặp gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
D đúng. Loài này có 2 nhóm gene liên kết và 2 cặp nhiễm sắc thể phân li độc lập nên 2n = 8.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Vai trò của các chướng ngại địa lí trong quá trình tiến hoá hình thành loài mới là ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau, góp phần sự duy trì khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá, khiến cho các cá thể của các quần thể cách li ít có cơ hội giao phối với nhau. Những quần thể nhỏ sống cách biệt trong các điều kiện môi trường khác nhau dần dần được chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hoá khác làm cho sự khác biệt về vốn gene của quần thể.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Trong một nghiên cứu trên thực địa các học sinh vô tình phát hiện những con ếch gỗ bị dị tật thừa chi hoặc chi phát triển dị thường trong các ao nước. Để xác định nguyên nhân gây bệnh ở ếch, một nghiên cứu đã được tiến hành. Dưới đây là chu trình sống của Ribeiroia - một loài kí sinh của ếch gỗ và bảng số liệu tỷ lệ sống sót, tỷ lệ chết của nòng nọc khi có Ribeiroia kí sinh.

|
Số lượng Ribeiroia kí sinh trên mỗi nòng nọc. |
0 |
16 |
32 |
48 |
|
Tỷ lệ ếch bị dị dạng (%). |
0 |
78 |
95 |
100 |
|
Tỷ lệ sống sót của nòng nọc (%). |
88 |
76 |
40 |
40 |
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ cá thể lên tuổi thọ của một quần thể côn trùng được thể hiện ở hình bên.

Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở ruồi giấm, gene A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với gene a quy định thân đen, gene B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với gene b quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường. Gene D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene d quy định mắt trắng. Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Phép lai cho F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3,75%. Biết rằng, ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
