Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường Chuyên Phan Bội Châu (Hà Tĩnh) có đáp án
236 người thi tuần này 4.6 438 lượt thi 28 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. tiền sinh học.
B. sinh học.
C. văn hóa.
D. hóa học.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, sự sống trên Trái Đất hình thành qua các giai đoạn:
- Tiến hóa hóa học: hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp.
- Tiến hóa tiền sinh học: các đại phân tử tự tập hợp, xuất hiện hệ thống tự sao chép và hình thành tế bào sơ khai đầu tiên.
- Tiến hóa sinh học: các sinh vật sống tiến hóa và đa dạng hóa.
→ Vì tế bào đầu tiên xuất hiện ở giai đoạn tiền sinh học nên chọn đáp án A.
Câu 2/28
Mật độ cá thể.
Thành phần loài.
Tỉ lệ giới tính.
Nhóm tuổi.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Các đặc trưng cơ bản của quần thể gồm: mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, kích thước quần thể,… → “Thành phần loài” là đặc trưng của quần xã, không phải của quần thể.
Câu 3/28
Kì cuối II.
Kì sau I.
Kì sau II.
Kì cuối I.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Dựa vào diễn biến các kì của quá trình giảm phân để xác định thời điểm các NST kép di chuyển về hai cực tế bào.
Ở kì sau I, các cặp NST tương đồng (mỗi NST vẫn gồm 2 chromatid) phân li và di chuyển về hai cực của tế bào.
Câu 4/28
CO2.
N2.
NH3.
O2.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Quang hợp sử dụng CO2 và H2O để tổng hợp chất hữu cơ, đồng thời giải phóng khí O2 ra môi trường.
Câu 5/28
Tất cả sinh vật trên Trái Đất đều cấu tạo từ tế bào.
Hầu hết các loài sinh vật có chung mã di truyền.
Hóa thạch của sinh vật cổ xưa còn tồn tại cho đến ngày nay.
Cánh dơi và tay người có các phần cấu trúc xương giống nhau.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Bằng chứng sinh học phân tử liên quan đến DNA, RNA, protein và mã di truyền.
Việc hầu hết các loài sinh vật có chung mã di truyền phản ánh mối quan hệ nguồn gốc chung ở mức phân tử.
Câu 6/28
Ribosome, không bào.
Ti thể, lục lạp.
Peroxysome, lysosome.
Lưới nội chất, golgi.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Trong tế bào thực vật, ngoài nhân, ti thể và lục lạp đều có DNA riêng, có khả năng tự nhân đôi.
Câu 7/28
Chim bồ câu.
Cá chép.
Cá voi.
Châu chấu.
Lời giải
Đáp án đúng là B
- Chim bồ câu: hô hấp bằng phổi.
- Cá voi: động vật có vú, hô hấp bằng phổi.
- Châu chấu: hô hấp bằng hệ thống ống khí.
- Cá chép là cá, hô hấp bằng mang.
Câu 8/28
Hỗ trợ cùng loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ khác loài.
Cạnh tranh khác loài.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Các cây thông nhựa cùng loài, rễ liền với nhau giúp trao đổi chất và hỗ trợ sinh trưởng → mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
Câu 9/28
thể truyền.
hệ gene của tế bào cho.
hệ gene của tế bào nhận.
DNA tái tổ hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
khoảng chống chịu.
môi trường sống.
giới hạn sinh thái.
khoảng thuận lợi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Độ ẩm.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Cạnh tranh cùng loài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Chỉ thay đổi tần số allele, không thay đổi tần số kiểu gene.
Làm thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene một cách ngẫu nhiên.
Chỉ thay đổi tần số kiểu gene, không thay đổi tần số allele.
Làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Càng cách xa về địa lí, các cá thể càng có xu hướng ít giao phối với nhau.
Các quần thể địa lí của loài này đang trong quá trình tiến hóa nhỏ.
Các quần thể địa lí khác nhau ở loài này đều có chung tổ tiên.
Cá thể của các quần thể cách nhau trên 200km sẽ không giao phối với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Tốc độ liên kết của ribosome với mRNA.
Tốc độ phân hủy mRNA.
Tốc độ dịch mã mRNA.
Hoạt tính của RNA polymerase.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Các allele gây bệnh đều là allele lặn.
Cá thể IV.2 được thừa hưởng allele gây bệnh từ cá thể I.1.
Cá thể II.1 có kiểu gene dị hợp về cả hai gene gây bệnh.
Quá trình phát sinh giao tử của cá thể II.1 chắc chắn không xảy ra hoán vị gene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Tăng trưởng của quần thể 1 gần giống với mô hình tăng trưởng của quần thể ở môi trường không giới hạn.
b. Tốc độ tăng trưởng trung bình của sáu quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 75 con/m².
c. Trong năm 1974, mật độ quần thể 1 không tăng là do tỉ lệ sinh sản bằng 0.
d. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh mật độ cá thể có thể làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là phép lai thuận nghịch.
b. Thí nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết: Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính.
c. Kết quả phép lai 1 cho thấy có sự di truyền chéo còn kết quả phép lai 2 thì không.
d. Nếu cho ruồi cái F1 của phép lai 1 với ruồi đực F1 của phép lai 2 thì đời con cho tỉ lệ kiểu hình 2 : 1 : 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


