Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 66)
50 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Enzyme RNA-polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
B. Enzyme RNA-polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
C. Enzyme RNA-polymerase có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5’→3’ và từ 3’ → 5’.
Lời giải
Đáp án A
Nhiệm vụ của enzim RNA- polymerase trong quá trình phiên mã là: xúc tác, lắp ráp các nu để tạo RNA theo chiều 5’-3’ bổ sung với mạch mã gốc của gene.
Câu 2/40
Lời giải
Đáp án D
Nguyên phân và giảm phân giống nhau ở đặc điểm là trong cả 2 quá trình này NST chỉ nhân đôi 1 lần.
Câu 3/40
Lời giải
Đáp án C
Hướng dẫn:
- Tế bào mạch ống gồm 2 loại TB là quản bào và mạch ống
- Các tế bào cùng loại (quản bào - quản bào, mạch ống - mạch ống) nối với nhau theo cách: đầu tế bào này gắn vào đầu tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá để dòng mạch ống di truyển bên trong → Các ống Quản bào - quản bào, mạch ống - mạch ống, quản bào- mạch ống xếp sát với nhau theo các lỗ bên, lỗ bên của tế bào ống này sít khớp với lỗ bên của tế bào ống bên cạnh => dòng mạch ống có thể vận chuyển ngang từ ốngnày sang ống khác, đảm bảo dòng vận chuyển bên trong được liên tục (kêt cả khi một ống nào đó bị tắc).
- Là các tế bào chết tạo các ống rỗng => lực cản thấp => dòng mạch có thể di chuyển nhanh
- Thành mạch ống được lignin (hoá gỗ) hoá tạo cho mạch ống có độ bền chắc và chịu nước
Vậy trong các đáp án trên, đáp án A sai, các đáp án B, C, D đúng.
Câu 4/40
Lời giải
Đáp án A
Hướng dẫn:
Hô hấp hiếu khí tạo ra 36 - 38 ATP, lên men tạo ra 2 ATP → Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình hô hấp hiếu khí gấp 18 - 19 lần so với quá trình lên men.
Câu 5/40
Lời giải
Đáp án B
Hướng dẫn:
Quần thể giao phối là 1 kho biến dị vì tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp (tổ hợp lại tính trạng bố mẹ tạo nên các tính trạng mới ở đời con)
Biến dị tổ hợp chính là nguồn nguyên liệu thứ cấp
Nhiều cặp gene dị hợp thì sẽ tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Câu 6/40
Lời giải
Đáp án C
Sau quá trình lai xa, cơ thể lai bất thụ (do các NST khác loài không tương đồng, không tiếp hợp và trao đổi chéo được).
Tuy nhiên, nếu xảy ra hiện tượng đa bội hóa (tăng gấp đôi số lượng NST), các NST của từng loài sẽ có cặp tương đồng, cho phép chúng giảm phân bình thường → cơ thể hữu thụ và có khả năng sinh sản, dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 7/40
Lời giải
Đáp án D
Hướng dẫn:
Từ sơ đồ phả hệ trên ta thấy cặp I.1 × I.2 bình thường sinh con bị bệnh → tính trạng bị bệnh do gene lặn quy định.
Mặt khác tính trạng phân bố không đồng đều ở 2 giới → tính trạng do gene trên NST thường quy định.
Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh.
Cơ thể người chồng sẽ nhận 1 a từ cơ thể III.1 → người chồng ở thế hệ IV chắc chắn có kiểu gene Aa.
Cơ thể III.4 chắc chắn có kiểu gene Aa
Cơ thể II.2 có kiểu gene \(\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \to \left( {\frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a} \right)\)
Cơ thể II.3 có kiểu gene \(\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \to \left( {\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a} \right)\)
Cơ thể III.4 sinh ra có kiểu gene \(\left( {\frac{4}{9}AA:\frac{4}{9}Aa} \right) \to \left( {\frac{1}{2}AA:\frac{1}{2}Aa} \right) \to \left( {\frac{3}{4}A:\frac{1}{4}a} \right)\)
Cơ thể III.5 chắc chắn có kiểu gene Aa, giảm phân hình thành giao tử tạo \(\frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a\)
Phép lai: III.4 × III.5 → \(\left( {\frac{3}{4}A:\frac{1}{4}a} \right) \times \left( {\frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a} \right) \to \left( {\frac{3}{8}AA:\frac{4}{8}Aa:\frac{1}{8}aa} \right)\)
Cơ thể IV.2 bình thường có kiểu gene \((3AA:4Aa) \to \left( {\frac{5}{7}A:\frac{2}{7}a} \right)\)
Cơ thể IV.1 có kiểu gene Aa → \(\frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a\)
Xác suất sinh con đầu lòng không mang gene gây bệnh của cặp IV.1 và IV.2 là: \(\frac{5}{7} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{{14}}\)
Xác suất sinh con đầu lòng mang gene gây bệnh là: \(1 - \frac{5}{{14}} = \frac{9}{{14}}\)
Câu 8/40
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp:
A, B và D đúng.
C sai. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi hình thái, cấu trúc và số lượng NST.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Quá trình phát sinh và phát triển của Trái đất trải qua nhiều giai đoạn. Sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất và biến cố lớn. Sự phát triển của sinh vật trải qua 5 đại, bắt đầu từ Đại Thái cổ. Mỗi đại địa chất đại diện cho một giai đoạn riêng biệt trong lịch sử Trái Đất với các sinh vật đặc trưng.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Mối quan hệ giữa mật độ quần thể và khối lượng cơ thể của các loài thú ăn cỏ khác nhau được trình bày ở hình dưới.

Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Thí nghiệm về tác động của nhiệt độ lên mối quan hệ cạnh tranh khác loài của 2 loài cá hồi suối đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm. Hai loài cá đó là S. malma và S. leucomaenis, chúng phần lớn phân bố tách biệt theo độ cao. Ba tổ hợp cá thể cá đã được thí nghiệm, bao gồm các quần thể có phân bố tách biệt của S. malma, S. leucomaenis, và các quần thể cùng khu phân bố của của cả 2 loài. Cả ba nhóm đều được thí nghiệm với nhiệt độ thấp (6°C) và nhiệt độ cao (12°C), trong đó trên thực tế thường gặp các quần thể của S. malma (6°C) và quần thể S. leucomaenis (12°C).

Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một loài thực vật có 2n = 14. Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thể thu được kết quả sau:
|
Cá thể |
Cặp nhiễm sắc thể |
||||||
|
Cặp 1 |
Cặp 2 |
Cặp 3 |
Cặp 4 |
Cặp 5 |
Cặp 6 |
Cặp 7 |
|
|
Cá thể 1 |
2 |
2 |
3 |
3 |
2 |
2 |
2 |
|
Cá thể 2 |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
Cá thể 3 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
Cá thể 4 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
