(2024) Đề thi thử THPT môn Sinh học trường THPT Chuyên Lào Cai lần 1
61 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Chọn đáp án D
1 phân tử ADN chứa N15, 2 mạch N15 (15-15)
-> chuyển sáng môi trường chỉ có N14, nhân đôi 5 lần à tạo 32 phân tử ADN con, cụ thể là:
Số phân tử ADN 15-15: 0
Số phân tử ADN 14-15: 2
Số phân tử ADN 14-14: 30
=> tạo 2 phân tử ADN ở vùng nhân chứa N15
Câu 2/40
A. Nếu đột biến thêm cặp nuclêôtit thì alen B và alen b có chiều dài bằng nhau.
B. Alen B và alen b khác nhau tối đa một cặp nuclêôtit.
C. Nếu alen b nhiều hơn alen B là 1 liên kết hiđrô thì đây có thể đột biến thay thế 1 cặp G-X thành 1 cặp A - T.
D. Chuỗi pôlipeptit do alen b và chuỗi pôlipeptit do alen Bquy định có thể có trình tự axit amin khác nhau hoàn toàn.
Lời giải
Chọn đáp án B
A sai. Nếu ĐB thêm cặp nu thì alen B và alen b có chiều dài khác nhau, vì alen B bị đột biến điểm thành alen b nên alen b có nhiều hơn 1 cặp nu, dài hơn 3,4A
B đúng
C sai. Vì alen B cặp G-X à alen b cặp A-T à alen b ít hơn alen B 1 liên kết hidro
D sai. Khi đột biến điểm, mất thêm hoặc thay 1 cặp Nu, nếu phiên mã và dịch mã ra được chuỗi polypeptid, thì chuỗi pp sẽ không thể nào khác nhau hoàn toàn về trình tự axit amin được vì vẫn chắc chắn có những đoạn có trình tự giống nhau (đoạn chưa bị lỗi, đoạn không lỗi…)
— đột biến thay thế 1 cặp nu này bằng 1 cặp nu khác loại làm 1 bộ ba bị thay đổi thành 1 bộ ba khác dẫn đến làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit, các bộ ba còn lại không bị thay đổi nên không thể khác nhau hoàn toàn.
— đột biến mất (hoặc thêm) 1 cặp nu làm bộ ba trên mARN thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến nhưng bộ ba đột biến có thể trùng với bộ ba ban đầu hoặc có thể thành bộ ba khác nhưng mã hoá cho cùng 1 loại axit amin. Kể cả nếu dịch sai từ bộ ba sau bộ ba mở đầu thì axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit ban đầu và đột biến vẫn trùng axit amin mở đầu -> không khác nhau hoàn toàn.
Câu 3/40
A. Trong mỗi phân tử ADN này, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ .
B. Số liên kết hiđrô trong phân tử ADN của loài (1) ít hơn loài (2).
C. Trong 5 phân tử ADN này, tỉ lệ theo thứ tự giảm dần là: loài (4) loài (1) loài (3) loài (5) loài (2).
Lời giải
Chọn đáp án C
A đúng vì A=A1+A2, G=G1+G2, khi các phân tử ADN có cùng chiều dài mà
- tỉ lệ A/G càng nhỏ tức A ít (vị trí 2 liên kết hidro, cặp A-T), G nhiều (vị trí 3 liên kết hidro, cặp G-X) -> LK hidro tăng-> nhiệt độ nóng chảy càng tăng
- tỉ lệ A/G càng lớn tức A nhiều (vị trí 2 liên kết hidro, cặp A-T), G ít (vị trí 3 liên kết hidro, cặp G-X) -> LK hidro giảm-> nhiệt độ nóng chảy càng giảm
B đúng vì nếu các đoạn ADN này có cùng chiều dài thì
- nếu ADN nào có tổng liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng cao
- nếu ADN nào có tổng liên kết hidro càng nhỏ thì nhiệt độ nóng chảy càng thấp
|
Loài |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Nhiệt độ nóng chảy của các ADN |
|
|
|
|
|
|
Tổng liên kết hidro |
Thấp nhất |
|
|
Cao nhất |
|
Vậy, loài 1 nhiệt độ nóng chảy thấp hơn loài 2 à tổng số liên kết hidro của loài 1 ít hơn của loài 2
C sai. Xét tỉ lệ
do N bằng nhau (chiều dài bằng nhau) nên
- tỷ lệ này càng lớn khi G càng lớn; và khi G càng lớn cũng có nghĩa nhiệt độ nóng chảy chảy càng cao.
- tỷ lệ này càng nhỏ khi G càng nhỏ; và khi G càng nhỏ cũng có nghĩa nhiệt độ nóng chảy chảy càng thấp.
|
Loài |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
Nhiệt độ nóng chảy của các ADN |
|
|
|
|
|
|
|
|
G nhỏ nhất |
|
|
G cao nhất |
|
|
|
Tỉ lệ |
Nhỏ nhất |
|
|
Lớn nhất |
|
|
|
THỨ TỰ LOÀI Tỉ lệ giảm dần |
4-2-3-5-1 |
|||||
D đúng, vì A=T, G=X, nên tỷ lệ
Lời giải
Chọn đáp án A
(P) AB/ab Dd f=20% x ab/ab Dd
GP: (AB=ab=0,4 Ab=aB=0,1) x 1ab)
(D=d=0,5 x D=d=0,5)
F1: tỉ lệ kiểu hình A-B-D- =20%; A-B_dd=20%; aaB_D_= 20%; aaB_dd=20%
A-bbD-=5%; A_bbdd=5%; aabbD_=5%; aabbdd=5%
Câu 5/40
A. 4%.
B. 20%.
C. 25%.
D. 49%.
Lời giải
Chọn đáp án D
Mẹ có nhóm máu A, A- (AA hoặc AO)
Con có nhóm máu AB à AB
à bố cho alen B à AB, BB hoặc BO
=> Xác suất để người đàn ông được chọn ngẫu nhiên từ quá trình không phải là cha đứa trẻ
1 – AB, BB hoặc BO
CTDT của QT: 0,04 IAIA: 0,2 IAIO: 0,3 IBIO: 0,25: IOIO:0,12 IAIB
=> XS= 1-(0,12+ 0,09+0,3)= 0,49
Câu 6/40
A. Chủng 1 có opêron Lac hoạt động một cách bình thường.
B. Có thể vùng P của gen R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
C. Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Lời giải
Chọn đáp án D
Opêron Lac làm việc bình thường khi có lactôzơ thì các gen cấu trúc ZYA sẽ phiên mã; khi không có lactôzơ thì các gen cấu trúc ZYA không phiên mã
A đúng, vì sản phẩm của mARN của các gen cấu trúc có lactôzơ (+) không lactôzơ (-)
B đúng, vì vùng P của gen R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính nên không phiên mã, dịch mã và không tạo sản phẩm protein ức chế của mARN dẫn đến các gen cấu trúc ZYA không bị ức chế nên phiên mã tạo sản phẩm khi môi trường có và cả không có lactôzơ.
C đúng, đó là chủng 2 và chủng 3, gen cấu trúc làm việc tạo sản phẩm kể cả khi không lactôzơ, lãng phí vật chất và năng lượng.
D sai. Opêron Lac gồm các thành phần vùng khởi động P, vùng vận hành O, và nhóm gen cấu trúc ZYA. chủng 2 nếu bị đột biến ở vùng khởi động (ví dụ tăng khả năng liên kết với ARN polymeraza) hoặc vùng vận hành (không liên kết với protein ức chế) thì các gen Z, Y, A mới tăng phiên mã.
Còn nếu đột biến trong các gen thì không tăng phiên mã mà là phiên mã tạo sản phẩm lỗi.
Câu 7/40
A. Quần thể cá chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
B. Tính trạng di truyền theo quy luật gen đa hiệu.
C. Kiểu gen của cá bố và mẹ là Aa.
Lời giải
Chọn đáp án D
A đúng
B đúng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng, vừa qui định tính trạng có vảy/ không vảy vừa qui định trứng nở/không nở
C đúng Aa x Aa -> 1/4 AA : 2/4 Aa: 1/4 aa => 2/3 Aa: 1/3 aa ( 2 có vảy: 1 không vảy)
D sai
AA trứng không nở (không sống)
Aa trứng nở (sống sót)
aa trứng nở (sống sót)
Vậy, AA không phải là đột biến trội.
Câu 8/40
A. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
B. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Lời giải
Chọn đáp án C
AAaa cho giao tử 1/6 vàng và aaaa cho giao tử 100% vàng à đời con có 1/6 vàng à 5/6 đỏ
Câu 9/40
A. Đồ thị B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Nếu nhân tố tiến hoá tác động đến quần thể không thay đổi, sau một số thế hệ, alen a sẽ bị loại bỏ khỏi quần thể.
B. Tần số alen A và a có xu hướng biến đổi cùng hướng.
C. Ở thế hệ thứ 20 , quần thể có pA = qa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Có 2 chủng phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
B. Chủng 1 có Operon Lac hoạt động một cách bình thường.
C. Có thể vùng P của gen R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. Thay thế hai cặp G - X bằng hai cặp A - T.
B. Thay thế hai cặp A – T bằng hai cặp G - X.
C. Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.
B. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
C. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. NST là những thể ăn màu kiềm tồn tại trong nhân tế bào.
B. Số lượng và cấu trúc bộ NST ổn định tương đối qua các thế hệ tế bào nhờ nguyên phân.
C. Số lượng NST ổn định qua các thế hệ tế bào nhờ giảm phân, thụ tinh và nguyên phân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. Mỗi gen Z, Y, A có một vùng khởi động riêng.
B. Gen điều hòa mã hóa cho enzym phân giải Lactose.
C. Chỉ gen Z mới có vùng vận hành.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




