Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 51
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 50
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 49
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 48
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 47
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 46
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 45
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 44
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
B. Chất X là enzyme β-galactosidase.
C, Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phân tích hình ảnh, dựa vào cấu trúc và cơ chế điều hòa hoạt động Operon Lac để xác định tính
đúng sai của từng nhận định.

Ý A đúng: ta thấy operon lac đang hoạt động, protein lacI không bám vào vùng P của operon →
đây là điều kiện có lactose, allolactose (chất Y) đang bám vào và làm thay đổi cấu hình của protein lacI (X)
Ý B sai: X là protein lacI, E1 mới là enzyme β-galactosidase
Ý C sai: Vùng P của operon lac chỉ gắn với RNA pol và được phiên mã khi môi trường có lactose Ý D sai: operon đang hoạt động để tổng hợp các enzyme phân giải lactose
Lời giải
Đáp án đúng là C
Dựa vào kiến thức về diễn biến trong quá trình giảm phân để xác định số lượng giao tử đột biến
và số lượng giao tử bình thường được tạo ra.
Sơ đồ sau mô tả quá trình giảm phân ở tế bào bình thường và tế bào A – tế bào xảy ra đột biến
không phân ly một cặp NST trong giảm phân I

Kết quả: tế bào A tạo ra 4 giao tử, trong đó có 2 giao tử n+1 và 2 giao tử n-1
Xét tế bào có kiểu gene
+ khi giảm phân bình thường tạo ra giao tử ABd, AbD, aBd, abD
+ khi giảm phân tạo giao tử có xảy ra rối loạn phân li ở cặp NST mang 2 cặp allele B, b, D, d trong lần giảm phân I sẽ tạo ra các giao tử , , A, a
→ có tổng cộng tối đa 8 loại giao tử
Câu 3
Chuyển đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta thấy sau khi đột biến xảy ra, số lượng các gene trên NST không thay đổi, chỉ bị thay đổi thứ tự sắp xếp các gene:
Ban đầu: a – b – c – d – e – f – g
Sau ĐB: a – b – c – f – e – d – g
→ đây là đột biến đảo đoạn NST
Lời giải
Đáp án đúng là C
Theo đề bài: “màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen”
→ quy luật tương tác cộng gộp
P: AaBbDd × AaBbDd
F: (25% AA : 50% Aa : 25% aa)( 25% BB : 50% Bb: 25% bb)(25% DD : 50% Dd : 25% dd)
→ Các nhóm kiểu gene ở đời con: nhóm không có allele trội, nhóm có 1 allele trội, nhóm có 2 allele trội, …, nhóm có 6 allele trội
→ tương ứng có 7 nhóm kiểu hình
Câu 5
A. Hoán vị gene xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu của giảm phân I.
B. Hoán vị gene chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân.
C. Tần số hoán vị gene phản ánh số lượng gene có trên NST.
D. Hoán vị gene tạo điều kiện cho các gene tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Ý A sai: Hoán vị gene xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc
(không chị em) trong cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng.
Ý B sai: Mặc dù hoán vị gene chủ yếu xảy ra trong giảm phân để tạo giao tử, nhưng thực tế nó vẫn
có thể xảy ra trong nguyên phân (hoán vị gene soma), dù tần số rất thấp.
Ý C sai: Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gene trên cùng một NST,
chứ không phải phản ánh tổng số lượng gene có trên NST đó.
Ý D đúng: hoán vị gene tạo ra các tổ hợp gene mới (biến dị tổ hợp), cung cấp nguồn nguyên liệu
phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
Câu 6
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
B. quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
C. quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
D. tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Đảo vị trí các cặp nucleotide.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
AA x Aa.
Aa x Aa.
aa x aa.
aa x AA.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
liên kết gene hoàn toàn.
tác động đa hiệu của gene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
bảo quản thông tin di truyền.
phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
điều hòa hoạt động các gene trong DNA trên NST.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
99%.
40%.
80%.
49,5%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16
Gene.
Chuỗi polypeptide.
Enzyme DNA polymerase.
Enzyme RNA polimerase.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
100% cây hoa đỏ.
100% cây hoa vàng.
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa vàng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18
A. Vùng điều hòa.
B. Vùng vận hành.
C. Trình tự mã hóa.
D. Bộ ba mở đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19
a. Sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.
b. Nguyên phân giúp thông tin di truyền trong gene truyền chính xác qua các thế hệ tế bào đảm bảo ổn định bộ NST của loài, giúp cơ thể đa bào lớn lên và tăng số cá thể trong quần thể đơn bào.
c. Trong giảm phân, trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em trong cặp NST tương đồng, cùng với sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST ở kì sau của giảm phân hình thành các giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau.
d. Ở các loài sinh sản hữu tính, sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế chỉ tạo ra sự ổn định thông tin di truyền ở sinh vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20
a. Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.
b. Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).
c. Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.
d. Nếu quá trình này tiếp tục sau 4 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 21
a. Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.
b. Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.
c. Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 22
d. Nếu cho chuột lông đen thuần chủng lai với chuột lông trắng thuần chủng thì đời con có thể thu được đời con có kiểu hình 100% vàng đen.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





