Câu hỏi:

11/03/2026 158 Lưu

Tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA theo các bước sau đây (biết các chất trong thí

nghiệm đều được ước lượng chuẩn xác):

Bước 1: Cho lượng ít mẫu thực vật vào cối. Nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.

Bước 2: Dùng cốc chứa nước, muối ăn và nước rửa bát trộn với dung dịch trong cối tạo dịch nghiền đồng nhất. Dùng phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã trong dịch, thu được dịch.

Bước 3: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào dịch. Chuyển dung dịch ethanol phía trên trong cốc vào một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 – 4oC, xuất hiện kết tủa.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Kết tủa xuất hiện sau bước 3 là deoxyribonucleic acid.

Có thể thay dung dịch ethanol bằng dung dịch isopropanol.

Mục đích chính của việc thêm nước rửa bát dạng lỏng ở bước 1 là để phá hủy màng tế bào, màng nhân để giải phóng vật chất di truyền.

Thí nghiệm trên chứng minh DNA có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

A.

1.

B.

2.

C.

3.

D.

4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Dựa vào đặc điểm của tế bào và cấu tạo DNA, kết hợp với các nguyên lý của thí nghiệm tách chiết

DNA để xác định tính đúng sai của từng nhận định

Ý 1 đúng: Kết tủa xuất hiện sau bước 3 là DNA - deoxyribonucleic acid

Ý 2 đúng: Isopropanol cũng có tác dụng làm kết tủa DNA tương tự như ethanol, thậm chí nó còn làm kết tủa hiệu quả hơn ở nồng độ thấp hơn.

Ý 3 đúng: Màng tế bào và màng nhân có bản chất là lớp kép phospholipid, khi tiếp xúc với nước rửa bát – một loại chất tẩy rửa, lớp màng này sẽ bị hòa tan và đi vào dung dịch, để lộ ra DNA

Mở rộng:

+ Muối ăn NaCl sẽ tạo ra ion Na+ và Cl- trong dung dịch. Na+ có chức năng liên kết với các nhóm phosphate tích điện âm trên DNA, giúp các phân tử DNA trung hòa về điện và dễ dàng kết tụ lại với nhau khi gặp cồn.

+ Ethanol lạnh: nhiệt độ thấp giúp DNA kết tủa nhanh hơn và bảo vệ DNA không bị phân hủy bởi

các enzyme nuclease có thể sót lại.

Ý 4 sai: Thí nghiệm này chỉ nhằm mục đích tách chiết DNA dựa trên các đặc điểm tế bào và đặc

tính lý hóa của phân tử, không giúp chứng minh cấu trúc đa phân của DNA.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

B.

tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.

C.

tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

D.

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân, chưa có màng nhân và nhân hoàn chỉnh; chúng cũng không có các bào quan có màng như ty thể hay lục lạp → loại A, C và D

Hệ gene của tế bào nhân sơ gồm DNA mạch kép, dạng vòng trong vùng nhân và các DNA plasmid

nhỏ

Câu 2

a. Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.

Đúng
Sai

b. Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).

Đúng
Sai

c. Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.

Đúng
Sai

d. Nếu quá trình này tiếp tục sau 4 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.

Đúng
Sai

Lời giải

a. đúng: theo đề bài, một phân tử DNA nặng đã được chuyển vào môi trường nuôi cấy

b. đúng: sau quá trình nhân đôi, một mạch của DNA ban đầu được giữ lại, mạch còn lại được tổng hợp mới. Do đó, sau 1 lần nhân đôi trong môi trường 14N, từ DNA ban đầu sẽ thu được 2 DNA mới, trong mỗi DNA mới có 1 chuỗi nặng 15N (từ DNA mẹ ban đầu) và 1 chuỗi nhẹ 14N (được tổng hợp mới)

c. đúng: sau 2 lần nhân đôi, trong ống nghiệm sẽ có tổng cộng 4 DNA trong đó có 2 phần tử được tổng hợp hoàn toàn mới chỉ gồm chuỗi nhẹ 14N, hai phân tử có chứa 1 mạch cũ 15N và 1 mạch mới 14N

d. sai: sau 4 thế hệ, trong môi trường có 24 = 16 phân tử DNA Trong đó, chỉ có 2 phân tử chứa chuỗi nặng 15N

→ tỷ lệ DNA nhẹ chiếm: 14 : 16 = 0,875 = 87,5%

Câu 3

A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.

B. Chất X là enzyme β-galactosidase.

C, Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.

B.

Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.

C.

Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.

D.

Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP