Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân, chưa có màng nhân và nhân hoàn chỉnh; chúng cũng không có các bào quan có màng như ty thể hay lục lạp → loại A, C và D
Hệ gene của tế bào nhân sơ gồm DNA mạch kép, dạng vòng trong vùng nhân và các DNA plasmid
nhỏ
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.
b. Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).
c. Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.
d. Nếu quá trình này tiếp tục sau 4 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.
Lời giải
a. đúng: theo đề bài, một phân tử DNA nặng đã được chuyển vào môi trường nuôi cấy
b. đúng: sau quá trình nhân đôi, một mạch của DNA ban đầu được giữ lại, mạch còn lại được tổng hợp mới. Do đó, sau 1 lần nhân đôi trong môi trường 14N, từ DNA ban đầu sẽ thu được 2 DNA mới, trong mỗi DNA mới có 1 chuỗi nặng 15N (từ DNA mẹ ban đầu) và 1 chuỗi nhẹ 14N (được tổng hợp mới)
c. đúng: sau 2 lần nhân đôi, trong ống nghiệm sẽ có tổng cộng 4 DNA trong đó có 2 phần tử được tổng hợp hoàn toàn mới chỉ gồm chuỗi nhẹ 14N, hai phân tử có chứa 1 mạch cũ 15N và 1 mạch mới 14N
d. sai: sau 4 thế hệ, trong môi trường có 24 = 16 phân tử DNA Trong đó, chỉ có 2 phân tử chứa chuỗi nặng 15N
→ tỷ lệ DNA nhẹ chiếm: 14 : 16 = 0,875 = 87,5%
Lời giải
Đáp án đúng là C
Dựa vào đặc điểm của tế bào và cấu tạo DNA, kết hợp với các nguyên lý của thí nghiệm tách chiết
DNA để xác định tính đúng sai của từng nhận định

Ý 1 đúng: Kết tủa xuất hiện sau bước 3 là DNA - deoxyribonucleic acid
Ý 2 đúng: Isopropanol cũng có tác dụng làm kết tủa DNA tương tự như ethanol, thậm chí nó còn làm kết tủa hiệu quả hơn ở nồng độ thấp hơn.
Ý 3 đúng: Màng tế bào và màng nhân có bản chất là lớp kép phospholipid, khi tiếp xúc với nước rửa bát – một loại chất tẩy rửa, lớp màng này sẽ bị hòa tan và đi vào dung dịch, để lộ ra DNA
Mở rộng:
+ Muối ăn NaCl sẽ tạo ra ion Na+ và Cl- trong dung dịch. Na+ có chức năng liên kết với các nhóm phosphate tích điện âm trên DNA, giúp các phân tử DNA trung hòa về điện và dễ dàng kết tụ lại với nhau khi gặp cồn.
+ Ethanol lạnh: nhiệt độ thấp giúp DNA kết tủa nhanh hơn và bảo vệ DNA không bị phân hủy bởi
các enzyme nuclease có thể sót lại.
Ý 4 sai: Thí nghiệm này chỉ nhằm mục đích tách chiết DNA dựa trên các đặc điểm tế bào và đặc
tính lý hóa của phân tử, không giúp chứng minh cấu trúc đa phân của DNA.
Câu 3
A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
B. Chất X là enzyme β-galactosidase.
C, Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


