Câu hỏi:

11/03/2026 104 Lưu

Một cơ thể đực mang kiểu gene A a B d b D . Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử, một số tế bào sinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp NST mang 2 cặp allele B, b, D, d trong lần giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì theo lý thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ cơ thể này là bao nhiêu? (biết rằng các gene trên cùng một NST liên kết hoàn toàn).

A.

10.

B.

12.

C.

8.

D.

16.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Dựa vào kiến thức về diễn biến trong quá trình giảm phân để xác định số lượng giao tử đột biến

và số lượng giao tử bình thường được tạo ra.

Sơ đồ sau mô tả quá trình giảm phân ở tế bào bình thường và tế bào A – tế bào xảy ra đột biến

không phân ly một cặp NST trong giảm phân I

Kết quả: tế bào A tạo ra 4 giao tử, trong đó có 2 giao tử n+1 và 2 giao tử n-1

Xét tế bào có kiểu gene A a B d b D

+ khi giảm phân bình thường tạo ra giao tử ABd, AbD, aBd, abD

+ khi giảm phân tạo giao tử có xảy ra rối loạn phân li ở cặp NST mang 2 cặp allele B, b, D, d trong lần giảm phân I sẽ tạo ra các giao tử A B d b D , a B d b D , A, a

→ có tổng cộng tối đa 8 loại giao tử

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.

Đúng
Sai

b. Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).

Đúng
Sai

c. Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.

Đúng
Sai

d. Nếu quá trình này tiếp tục sau 4 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.

Đúng
Sai

Lời giải

a. đúng: theo đề bài, một phân tử DNA nặng đã được chuyển vào môi trường nuôi cấy

b. đúng: sau quá trình nhân đôi, một mạch của DNA ban đầu được giữ lại, mạch còn lại được tổng hợp mới. Do đó, sau 1 lần nhân đôi trong môi trường 14N, từ DNA ban đầu sẽ thu được 2 DNA mới, trong mỗi DNA mới có 1 chuỗi nặng 15N (từ DNA mẹ ban đầu) và 1 chuỗi nhẹ 14N (được tổng hợp mới)

c. đúng: sau 2 lần nhân đôi, trong ống nghiệm sẽ có tổng cộng 4 DNA trong đó có 2 phần tử được tổng hợp hoàn toàn mới chỉ gồm chuỗi nhẹ 14N, hai phân tử có chứa 1 mạch cũ 15N và 1 mạch mới 14N

d. sai: sau 4 thế hệ, trong môi trường có 24 = 16 phân tử DNA Trong đó, chỉ có 2 phân tử chứa chuỗi nặng 15N

→ tỷ lệ DNA nhẹ chiếm: 14 : 16 = 0,875 = 87,5%

Câu 2

A.

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

B.

tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.

C.

tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

D.

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân, chưa có màng nhân và nhân hoàn chỉnh; chúng cũng không có các bào quan có màng như ty thể hay lục lạp → loại A, C và D

Hệ gene của tế bào nhân sơ gồm DNA mạch kép, dạng vòng trong vùng nhân và các DNA plasmid

nhỏ

Câu 4

A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.

B. Chất X là enzyme β-galactosidase.

C, Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.

B.

Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.

C.

Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.

D.

Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP