Một cá thể ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 12 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:
99%.
40%.
80%.
49,5%.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Dựa vào kiến thức về diễn biến trong quá trình giảm phân để xác định số lượng giao tử đột biến
và số lượng giao tử bình thường được tạo ra.
Sơ đồ sau mô tả quá trình giảm phân ở tế bào bình thường và tế bào A – tế bào xảy ra đột biến
không phân ly một cặp NST trong giảm phân I

Kết quả: tế bào A tạo ra 4 giao tử, trong đó có 2 giao tử n+1 và 2 giao tử n-1 2000 tế bào sinh tinh giảm phân sẽ tạo ra: 2000 × 4 = 8000 giao tử.
20 tế bào không phân ly cặp NST số 1 trong GPI không tạo ra các giao tử có 12 NST, mà chỉ tạo ra các giao tử có 13 NST và 11 NST
Vậy số giao tử đột biến là: 20 × 4 = 80 giao tử.
→ tỷ lệ số giao tử có 12 NST chiếm: (8000 – 80) : 8000 = 0,99 = 99%
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân, chưa có màng nhân và nhân hoàn chỉnh; chúng cũng không có các bào quan có màng như ty thể hay lục lạp → loại A, C và D
Hệ gene của tế bào nhân sơ gồm DNA mạch kép, dạng vòng trong vùng nhân và các DNA plasmid
nhỏ
Câu 2
a. Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.
b. Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).
c. Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.
d. Nếu quá trình này tiếp tục sau 4 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.
Lời giải
a. đúng: theo đề bài, một phân tử DNA nặng đã được chuyển vào môi trường nuôi cấy
b. đúng: sau quá trình nhân đôi, một mạch của DNA ban đầu được giữ lại, mạch còn lại được tổng hợp mới. Do đó, sau 1 lần nhân đôi trong môi trường 14N, từ DNA ban đầu sẽ thu được 2 DNA mới, trong mỗi DNA mới có 1 chuỗi nặng 15N (từ DNA mẹ ban đầu) và 1 chuỗi nhẹ 14N (được tổng hợp mới)
c. đúng: sau 2 lần nhân đôi, trong ống nghiệm sẽ có tổng cộng 4 DNA trong đó có 2 phần tử được tổng hợp hoàn toàn mới chỉ gồm chuỗi nhẹ 14N, hai phân tử có chứa 1 mạch cũ 15N và 1 mạch mới 14N
d. sai: sau 4 thế hệ, trong môi trường có 24 = 16 phân tử DNA Trong đó, chỉ có 2 phân tử chứa chuỗi nặng 15N
→ tỷ lệ DNA nhẹ chiếm: 14 : 16 = 0,875 = 87,5%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
B. Chất X là enzyme β-galactosidase.
C, Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


