(2024) Đề thi thử THPT môn Sinh học trường THPT Lý Thường Kiệt lần 1
63 người thi tuần này 4.6 1.8 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
B. Vùng vận hành (O).
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli.
Cách giải:
Thành phần nào sau đây không thuộc operon Lac là Gen điều hoà (R).
Gen điều hòa R nằm trên một vị trí khác, không gộp chung trong cụm Operon Lac.
Chọn D.
Câu 2/40
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực để tìm những điểm tương đồng.
Cách giải:
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt bỏ khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.
Ý 1 sai, vì sự kiện này chỉ xảy ra ở quá trình dịch mã tế bào nhân sơ.
Ý 4 sai, vì sự kiện này chỉ xảy ra ở quá trình phiên mã tế bào nhân thực.
Chọn C.
Câu 3/40
A. 1500
B. 3000
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về quá trình nhân đôi ADN để giải bài tập.
Số nucleotit mỗi loại môi trường cung cấp cho một lần sao mã chính bằng số nucleoti loại đó trên phân tử ADN.
Cách giải:
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình sao mã là: 3000 (nu)
Chọn B.
Câu 4/40
A. tổng hợp mạch mới theo NTBS với mạch khuôn ADN.
B. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
C. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về quá trình nhân đôi ADN để giải bài tập.9
Cách giải:
Trong quá trình nhân đôi ADN, vai trò của enzim ADN polimeraza là tổng hợp mạch mới theo NTBS với mạch khuôn ADN.
Chọn A.
Câu 5/40
A. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
B. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể.
Lời giải
Phương pháp:
Dựa vào những kiến thức đã học về đặc điểm của các dạng đột biến cấu trúc NST để giải bài tập.
Cách giải:
Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
Chọn D.
Câu 6/40
A. Chỉ xảy ra ở TB sinh dục và hợp tử
B. Chỉ xảy ra ở TB sinh dục
Lời giải
Phương pháp:
Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong một hoặc một số hoặc tất cả các cặp NST trong bộ NST lưỡng bội của loài.
Cách giải:
Đột biến số lượng NST có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào của cơ thể, bao gồm tế bào xoma, TB sinh dục và hợp tử.
Chọn C.
Câu 7/40
A. Bệnh bạch tạng.
B. Hội chứng Đao.
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm của các thể đột biến lệch bội ở người.
Cách giải:
Ở người, đột biến mất đoạn ở NST số 21 gây nên bệnh ung thư máu.
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Phương pháp:
Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong một hoặc một số hoặc tất cả các cặp NST trong bộ NST lưỡng bội của loài.
Cách giải:
Dựa vào thông tin bảng trên, các thể đột biến đa bội tương ứng là:
I - thể tứ bội 4n; II - thể 7n; III - thể 6n
IV - thể tam bội 3n; V - thể 5n; VI - 9n.
Vậy thể đột biến đa bội chắn là thể I, III.
Chọn A.10
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
B. Khi các bazo nito dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit.
C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. sự lắp ráp tuần tự các nucleotit.
B. nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Có tế bào mang hai bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
B. Chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.
C. Có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
B. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
C. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Trong 1 chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
B. Đều có sự xúc tác của ADN polimeraza.
C. Lắp ghép các đoạn đơn phân theo nguyên tắc bổ sung.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.