(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Ninh Giang, Hải Dương có đáp án
39 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
Phương pháp:
- Đột biến gen trội đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình, đột biến gene lặn chỉ được biểu hiện ở thể đồng hợp lặn
- Đột biến gene có thể phát sinh ngay cả khi có và không có tác nhân gây đột biến
- Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen
- Thể đột biến là cơ thể mang gene đột biến được biểu hiện ra kiểu hình
Cách giải:
A, S: Nếu là đột biến gene lặn ở trạng thái dị hợp tử thì không biểu hiện ra kiểu hình
B, Đ: Đột biến gene có thể phát sinh ngay cả khi có và không có tác nhân gây đột biến
C, Đ: Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen
D, Đ: đột biến gene trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình
Chọn A.
Lời giải
Cách giải:
I, S: chỉ tạo tối đa 2 loại giao tử
II, Đ: 1 tế bào tạo tối đa 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau 50:50
III, Đ: nếu tế bào này tạo ra giao tử AB và ab thì không tạo ra Ab và aB
IV, Đ: Trong 2 giao tử tạo ra, sẽ có 1 trong 2 giao tử mang alen B với tỷ lệ ½
Chọn C.
Câu 3/40
Lời giải
Phương pháp:
Nguyên tắc bổ sung có trong: DNA mạch kép, rRNA và tRNA
Cách giải:
AND mạch kép cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung: A=T; GX và ngược lại
Chọn C.
Câu 4/40
Lời giải
Phương pháp:
- Đột biến đa bội là đột biến xảy ra ở tất cả các cặp NST. Cônsixin thường được dùng để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật
- Đột biến đa bội lẻ không có khả năng sinh sản hữu tính vì số NST trong cặp tương đồng lẻ, gây trở ngại trong quá trình sinh sản. Dạng đột biến đa bội chẵn vẫn có khả năng sinh sản
- Đột biến đa bội làm hàm lượng DNA trong nhân tăng lên gấp bội
- Sự không phân ly của 1 NST trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể có thể tạo ra thể khảm
Cách giải:
A, Đ
B, S: Thể đa bội chẵn vẫn có khả năng sinh sản hữu tính
C, S: Thể lệch bội là thể đột biến số lượng NST chỉ liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp NST nên có hàm lượng DNA tăng lên hoặc giảm bớt
Chọn A.
Câu 5/40
Lời giải
Phương pháp:
Đặc điểm của mã di truyền:
- Là mã bộ ba: Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau
- Có tính phổ biến: Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
- Có tính thoái hóa: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
- Có tính đặc hiệu: Một bộ ba mã di truyên chỉ mã hoá cho một axit amin
Cách giải:
D, Đ: Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.
Chọn D.
Câu 6/40
Lời giải
Phương pháp:
Rễ cây trên cạn chủ yếu hấp thụ nitơ ở dạng: NO3- và NH4+.
Cách giải:
Rễ cây trên cạn chủ yếu hấp thụ nitơ ở dạng: NO3- và NH4+.
Chọn D.
Lời giải
Cách giải:
- Số phân từ ADN chứa N14 là đúng
- Số mạch mạch polinucleotit chỉ chứa II đúng
- Số phân tử ADN chỉ có N15: III đúng
- Số phân từ ADN có cả N14 và đúng
Chọn A.
Câu 8/40
Lời giải
Phương pháp:
Cấu trúc của operon.Lac

Cách giải:
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng vận hành (O) là trình tự nuclêôtit
đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Chọn C.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
