Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 22)
85 người thi tuần này 4.6 2.1 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
ĐÁP ÁN: B
Các loài trong chuỗi thức ăn sắp xếp tương tự như một chuỗi xích, trong đó mỗi loài là một mắt xích. Mỗi mắt xích trong chuỗi thức ăn tiêu thụ mắt xích trước đó và bị mắt xích phía sau tiêu thụ. Có hai loại chuỗi thức ăn: loại khởi đầu bằng sinh vật sản xuất và loại khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ
Câu 2/40
Lời giải
ĐÁP ÁN : D
Đặc điểm của ổ sinh thái
- Cạnh tranh là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phân li ổ sinh thái.
- Các loài có ổ sinh thái càng giống nhau, thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt.
- Những loài có ổ sinh thái gần giống hệt nhau thì sẽ không thể cùng tồn tại lâu dài trong quần xã.
- Những loài có nhu cầu sinh thái giống nhau trong quần xã có thể xảy ra hiện tượng loại trừ lẫn nhau.
- Các loài cùng ổ sinh thái mà không loài nào bị tuyệt chủng → chứng tỏ có ít nhất 1 loài thay đổi ổ sinh thái (hình) = là hiện tượng “Phân chia nguồn sống".
Câu 3/40
Lời giải
ĐÁP ÁN: B
DNA tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gene là DNA của thể truyền (DNA thể thực khuẩn hoặc plasmid) đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác.
A. → sai. DNA thể ăn khuẩn tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
B. → đúng. DNA của thể truyền đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác.
C. → sai. Plasmid tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
D. → sai. DNA của sinh vật này tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
Câu 4/40
Lời giải
ĐÁP ÁN: A
Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một hướng xác định.
A. → đúng. chọn lọc tự nhiên → tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.
B. → sai. giao phối → không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.
C. → sai. đột biến→ tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen ngẫu nhiên, vô hướng.
D. → sai. cách li → không thuộc nhân tố tiến hóa
Câu 5/40
Lời giải
Chọn B
Câu 6/40
A. (1) là chỉ cơ chế dẫn đến đột biến đảo đoạn.
B. (1) xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.
C. Kết quả đột biến này tạo ra 1 nhóm gene liên kết mới.
Lời giải
ĐÁP ÁN: B
A. (1) là chỉ cơ chế dẫn đến đột biến đảo đoạn. → đb mất, lặp đoạn.
C. Kết quả đột biến này tạo ra 2 nhóm gene liên kết mới. → 2 nhóm gene liên kết mới: ab.cdF và AB.CDEef
D. Nếu tế bào chứa tất cả các NST (3,4,5,6), 1 NST lặp, 1 NST mất nếu cùng trong tế bào thì hàm lượng gene không đổi nên nhiều khả năng biểu hiện không thay đổi.
Câu 7/40
Lời giải
ĐÁP ÁN: A
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
XBAY |
XbAY |
XBAY |
XbaXba |
XBAY |
XBaY |
||||
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
|||
|
XbAXBa |
XBAY |
XBAXba |
XBaY |
XBaX-A |
XBAY X |
XBAX-- |
Người (13) xác định được kiểu gene là vì bố bình thường và mẹ bị 2 bệnh này.
Người (11) xác định được kiểu gene vì người này nhận XbA của bố mà sinh ra con trai có kiểu gene XBaY
Xét các phát biểu
+ I sai, xác định được tối đa 11 người
+ Những người phụ nữ có khả năng có kiểu gene dị hợp là (1) vì sinh con trai bị bệnh; (13); (15) ,(17), (11) → II đúng
+ III. Xét bên vợ có bố mẹ: XBaY×XbAXBa;f=20% → người (15) có thể có kiểu gen: 0,1XBAXBa:0,4XbAXBa↔0,2XBAXBa:0,8XbAXBa
Người chồng (16) có kiểu gene XBAY,ta xét riêng bệnh mù màu: XAXa × XAY → Xs sinh con bị bệnh là 25% → III đúng
IV, để sinh con bị bệnh máu khó đông thì cặp vợ chồng này phải có kiểu gene XBAY×XbAXBa;f=20% với xác suất 0,8
Họ sinh con đầu lòng bị bệnh máu khó đông, ta xét riêng bệnh máu khó đông XBY × XBXb → XbY = 0,8×0,25 = 0,2 → IV đúng
Câu 8/40
Lời giải
Chọn A
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai
Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Đồ thị:

Đồ thị thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể tích phổi của một người bình thường và hai người bị rối loạn thông khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








