PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%.
a) Tỉ lệ kiểu hình trội về hai tính trạng sinh ra từ phép lai P: có tỉ lệ là 67,64%
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%.
a) Tỉ lệ kiểu hình trội về hai tính trạng sinh ra từ phép lai P: có tỉ lệ là 67,64%
Quảng cáo
Trả lời:
Đúng. Vì:P: \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd\) × \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd\)
Số cá thể trội về 3 tính trạng chiếm 50,73%.
Xét các phép lai nhỏ, \({P_1}\):\(\frac{{AB}}{{ab}}\)×\(\frac{{AB}}{{ab}}\) và \({P_2}\): Dd × Dd.
\({P_2}\): Dd × Dd ➝ \({F_1}\): \(\frac{3}{4}\) trội; \(\frac{1}{4}\) lặn.
➝ Tỷ lệ kiểu hình A-B- ở đời \({F_1}\) là: 50,73: \(\frac{3}{4}\)= 67,64%.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang 3 tính trạng lặn thu được ở đời F1 là 13,23%.
b) Tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang 3 tính trạng lặn thu được ở đời F1 là 13,23%.
Sai. Vì: Phép lai: \(\frac{{AB}}{{ab}}\)×\(\frac{{AB}}{{ab}}\) ➝ A-B-= 67,64%; aabb = 67,64% - 50% = 17,64%; A-bb = aaB- 7,36%
=> Tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang 3 tính trạng lặn thu được ở đời \({F_1}\) là 17,64% × \(\frac{1}{4}\)= 4,41
Câu 3:
c) Tỉ lệ cá thể F1 mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng và có kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene là 4,41%.
c) Tỉ lệ cá thể F1 mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng và có kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene là 4,41%.
Đúng. Vì: Tỉ lệ cá thể \({F_1}\) mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng và có kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene là \(\frac{{AB}}{{AB}}\)DD = 17,64% × \(\frac{1}{4}\)=4,41%.
Câu 4:
d) Số cá thể F1 có kiểu hình lặn về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,07%.
d) Số cá thể F1 có kiểu hình lặn về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,07%.
Sai. Vì: \({F_1}\) có kiểu hình lặn về hai trong 3 tính trạng:
aabbD- + A-bbdd + aaB-dd = 17,64%. \(\frac{3}{4}\) + 7,36%. \(\frac{1}{4}\) + 7,36%. \(\frac{1}{4}\) = 16,91%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Sai. Vì: Cơ chế chỉ hoạt động nếu quá trình dịch mã bắt đầu trước khi quá trình phiên mã kết thúc. Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã xảy ra trong nhân, sau đó mRNA được xuất ra tế bào chất, nơi nó được dịch mã và cơ chế này không thể hoạt động ở dạng này.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B
Hướng dẫn:
Ở kì cuối, sau khi NST đã phân li về 2 cực tế bào, NST dẫn xoắn. Thoi vô sắc biến mất, màng nhân và hạch nhân xuất hiện. Sự phân chia tế bào chất diễn ra.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.