Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa gồm có 1 dòng hoa đỏ và 4 dòng đột biến hoa trắng. Người
ta tiến hành thí nghiệm cho các dòng hoa trắng lai với nhau, thu được kết quả như sau:
|
Dòng đột biến |
A |
B |
C |
D |
|
A |
Hoa trắng |
Hoa trắng |
Hoa trắng |
Hoa đỏ |
|
B |
Hoa trắng |
Hoa trắng |
Hoa trắng |
Hoa đỏ |
|
C |
Hoa trắng |
Hoa trắng |
Hoa trắng |
Hoa đỏ |
|
D |
Hoa đỏ |
Hoa đỏ |
Hoa đỏ |
Hoa trắng |
Biết rằng các locus gene nằm trên các cặp NST khác nhau.
a. Trong quần thể có tối đa 30 loại kiểu gene.
b. F1 của chủng lai giữa A với D có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.
c. Các chủng A, B, C đột biến ở cùng 1 gene.
d. Các gene đột biến nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
Quảng cáo
Trả lời:
Nếu 2 đột biến ở cùng 1 gen, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con vẫn có kiểu hình đột biến (hoa trắng).
Nếu 2 đột biến ở 2 gen khác nhau, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con sẽ có kiểu hình bình thường (hoa đỏ).
a đúng. Do đó, chúng ta suy ra các chủng A, B và C là đột biến ở cùng 1 gen; Chủng D là đột biến ở 1 gen khác. => Các chủng này thuộc 2 gen khác nhau.
Do 2 gen khác nhau quy định; A, B, C; D.
b đúng. Các chủng đột biến A, B, C là đột biến ở gen M. Gen M này có 4 alen (1 alen kiểu dại và 3 alen đột biến).
c đúng. Chủng đột biến D là đột biến ở gen N. Gen N này có 2 alen (1 alen kiểu dại và 1 alen đột biến).
- Số loại kiểu gen = (4×5/2)×(2×3/2) = 30 kiểu gen.
d đúng. Vì chủng A và chủng D khác nhau ở 2 gen, nên F1 của phép lai giữa A (MMnn) và D (mmNN) có kiểu gen là MmNn.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Trước tác động của biến đổi khí hậu, các nhà khoa học tiến hành chương trình lai tạo giống lúa mới có 2 đặc điểm mong muốn:
- Tính trạng 1 – Mùi thơm của gạo: Do gene có hai allele, T (thơm) trội hoàn toàn so với allele t (không thơm).
- Tính trạng 2 – Khả năng chịu mặn: Do gene có hai allele M (chịu mặn) trội hoàn toàn so với allele (không chịu mặn).
Biết hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Có hai vùng sản xuất lúa được chọn được mô tả ở Bảng 6:
Bảng 6
| Vùng | Đặc điểm | Tần số T | Tần số M |
| A | Vùng chuyên canh lúa thơm nhưng không chịu mặn tốt | 0,9 | 0,3 |
| B | Vùng đất nhiễm mặn, hiện đang trồng phổ biến giống chịu mặn nhưng không thơm | 0,2 | 0,8 |
Cho rằng mỗi vùng ban đầu đều ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta lấy số cây giống từ vùng A gấp đôi vùng B sau đó giống lúa được trộn để gieo trồng trên cánh đồng quy mô lớn, cho phép giao phấn ngẫu nhiên và khảo sát cây lúa ở thế hệ F1. Hỏi trong số 10.000 cây F1 có bao nhiêu cây vừa thơm vừa chịu mặn (lấy số gần bằng đến phần nguyên)?
Lời giải
Đáp án: 6360
1. Tính tần số allele trung bình sau khi trộn:
Tần số T (thơm): pT = (2×0.9 + 1×0.2) / 3 = 2/ 3 → qt = 1/3
Tần số M (chịu mặn):
pM = (2×0.3 + 1×0.8) / 3 = 7/ 15 → qm =8/15
2. Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn:
Cây thơm T- = 1 − qt² = 1 − (1/3)² = 8/9
Cây chịu mặn M- = 1 − qm² = 1 − (8/15)² = 161/225
→ Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn T-M_ = 8/9× 161/225≈ 0.6360
3. Số cây vừa thơm vừa chịu mặn trong 10.000 cây:
0.6360 × 10.000 = 6360 cây
Lời giải
Đáp án: 0,88
- Quy ước gen:
+ A – không bị bạch tạng, a – bị bệnh bạch tạng.
+ B – không bị máu khó đông, b – bị máu khó đông.
- Xác định kiểu gen của từng người trong phả hệ:
| 1: aaXBXb
2: AaXBY 3:A-XBXb 4:aaXBY 5: AaXBX- 6: AaXBY 7: A-XBY 8: aaXBXb | 9: Aa(1/2XBXB:1/2XBXb)
10: (1/3AA:2/3Aa)XBY 11:aaXBX- 12:AaXbY 13: Aa(1/2XBXB:1/2XBXb) 14: (2/5AA : 3/5Aa)XBY 15: (2/5AA : 3/5Aa) (3/4XBXB:1/4XBXb) |
Vợ số 13:Aa(1/2XBXB:1/2XBXb) x Chồng số 14: (2/5AA:3/5Aa)XBY
- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng là:
A- (XB- + XbY) = (1 - aa)(XB- + XbY) = (1 - 1/2 x 3/10) x (7/8 + 1/8) = 17/20.
- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng và không bị bệnh máu khó đông là:
A-XB- = (1- 1/2 x 3/10) x 7/8 = 119/160.
- Vì đã biết sẵn thai nhi không bị bạch tạng nên chỉ tính tỉ lệ con không bị máu khó đông trong những đứa con không bị bạch tạng.
- Trong những đứa con không bị bạch tạng, tỉ lệ con không bị máu khó đông = = 7/8 = 87,5%. → xác suất thai nhi đó không bị máu khó đông là 87,5% = 0,875
Câu 3
(1).
(2).
(3).
(4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Cỏ Sorghum thuộc nhóm thực vật C4 còn đậu tương thuộc nhóm thực vật C3.
b. Cỏ Sorghum có điểm bù CO2 thấp hơn đậu tương.
c. Ở 25°C, tốc độ quang hợp của cỏ sorghum không vượt đậu tương do khi nhiệt độ càng cao, chu trình C4 có hiệu quả quang hợp kém hơn chu trình C3.
d. Trong điều kiện biến đổi khí hậu làm tăng CO₂ và biến động nhiệt độ, đậu tương sẽ thích hợp hơn sorghum ở vùng ôn đới lạnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




