Câu hỏi:

11/03/2026 6 Lưu

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa gồm có 1 dòng hoa đỏ và 4 dòng đột biến hoa trắng. Người

ta tiến hành thí nghiệm cho các dòng hoa trắng lai với nhau, thu được kết quả như sau:

Dòng đột biến

A

B

C

D

A

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

B

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

C

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

D

Hoa đỏ

Hoa đỏ

Hoa đỏ

Hoa trắng

Biết rằng các locus gene nằm trên các cặp NST khác nhau.

a. Trong quần thể có tối đa 30 loại kiểu gene.

Đúng
Sai

b. F1 của chủng lai giữa A với D có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.

Đúng
Sai

c. Các chủng A, B, C đột biến ở cùng 1 gene.

Đúng
Sai

d. Các gene đột biến nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nếu 2 đột biến ở cùng 1 gen, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con vẫn có kiểu hình đột biến (hoa trắng).

Nếu 2 đột biến ở 2 gen khác nhau, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con sẽ có kiểu hình bình thường (hoa đỏ).

a đúng. Do đó, chúng ta suy ra các chủng A, B và C là đột biến ở cùng 1 gen; Chủng D là đột biến ở 1 gen khác. => Các chủng này thuộc 2 gen khác nhau.

Do 2 gen khác nhau quy định; A, B, C; D.

b đúng. Các chủng đột biến A, B, C là đột biến ở gen M. Gen M này có 4 alen (1 alen kiểu dại và 3 alen đột biến).

c đúng. Chủng đột biến D là đột biến ở gen N. Gen N này có 2 alen (1 alen kiểu dại và 1 alen đột biến).

- Số loại kiểu gen = (4×5/2)×(2×3/2) = 30 kiểu gen.

d đúng. Vì chủng A và chủng D khác nhau ở 2 gen, nên F1 của phép lai giữa A (MMnn) và D (mmNN) có kiểu gen là MmNn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 6360

1. Tính tần số allele trung bình sau khi trộn:

Tần số T (thơm): pT = (2×0.9 + 1×0.2) / 3 = 2/ 3 → qt = 1/3

Tần số M (chịu mặn):

pM = (2×0.3 + 1×0.8) / 3 = 7/ 15 → qm =8/15

2. Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn:

Cây thơm T- = 1 − qt² = 1 − (1/3)² = 8/9

Cây chịu mặn M- = 1 − qm² = 1 − (8/15)² = 161/225

→ Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn T-M_ = 8/9× 161/225≈ 0.6360

3. Số cây vừa thơm vừa chịu mặn trong 10.000 cây:

0.6360 × 10.000 = 6360 cây

Lời giải

Đáp án: 0,88

- Quy ước gen:

+ A – không bị bạch tạng, a – bị bệnh bạch tạng.

+ B – không bị máu khó đông, b – bị máu khó đông.

- Xác định kiểu gen của từng người trong phả hệ:

1: aaXBXb

2: AaXBY

3:A-XBXb

4:aaXBY

5: AaXBX-

6: AaXBY

7: A-XBY

8: aaXBXb

9: Aa(1/2XBXB:1/2XBXb)

10: (1/3AA:2/3Aa)XBY

11:aaXBX-

12:AaXbY

13: Aa(1/2XBXB:1/2XBXb)

14: (2/5AA : 3/5Aa)XBY

15: (2/5AA : 3/5Aa) (3/4XBXB:1/4XBXb)

Vợ số 13:Aa(1/2XBXB:1/2XBXb) x Chồng số 14: (2/5AA:3/5Aa)XBY

- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng là:

A- (XB- + XbY) = (1 - aa)(XB- + XbY) = (1 - 1/2 x 3/10) x (7/8 + 1/8) = 17/20.

- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng và không bị bệnh máu khó đông là:

A-XB- = (1- 1/2 x 3/10) x 7/8 = 119/160.

- Vì đã biết sẵn thai nhi không bị bạch tạng nên chỉ tính tỉ lệ con không bị máu khó đông trong những đứa con không bị bạch tạng.

- Trong những đứa con không bị bạch tạng, tỉ lệ con không bị máu khó đông = 1 1 9 / 1 6 0 1 7 / 2 0 = 7/8 = 87,5%. → xác suất thai nhi đó không bị máu khó đông là 87,5% = 0,875

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Cỏ Sorghum thuộc nhóm thực vật C4 còn đậu tương thuộc nhóm thực vật C3.

Đúng
Sai

b. Cỏ Sorghum có điểm bù CO2 thấp hơn đậu tương.

Đúng
Sai

c. Ở 25°C, tốc độ quang hợp của cỏ sorghum không vượt đậu tương do khi nhiệt độ càng cao, chu trình C4 có hiệu quả quang hợp kém hơn chu trình C3.

Đúng
Sai

d. Trong điều kiện biến đổi khí hậu làm tăng CO₂ và biến động nhiệt độ, đậu tương sẽ thích hợp hơn sorghum ở vùng ôn đới lạnh.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP