khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/03/2026 876 Lưu

Tầm quan trọng của màu sắc trong nghi thức giao phối của các loài động vật có thể giải thích tại sao rất nhiều loài chim thể hiện những màn trình diễn tuyệt đẹp. Ví dụ như loài chim thiên đường Wilson (tên khoa học: Cicinnurus respublica), con đực có bộ lông màu đỏ, xanh lam và vàng, đủ sặc sỡ để có thể nhìn thấy được ngay cả trên nền rừng tối mờ. Khi thu hút sự chú ý của con cái, con đực sẽ tung ra con át chủ bài của mình, nó sẽ xòe rộng mảng lông màu xanh ngọc lục bảo óng ánh ở phía trước ngực để khiến con cái mê mẩn. Cho các sự kiện sau:

1. Những cá thể đực có màu sắc ưu thế thu hút được sự chú ý của con cái giúp nó có khả năng tham gia vào quá trình sinh sản nhiều hơn.

2. Trong quần thể phát sinh các biến dị liên quan đến màu sắc trong nghi thức giao phối.

3. Quá trình giao phối làm phát tán alelle đột biến trong quần thể.

4. Hình thành lên màu sắc đặc trưng trong nghi thức giao phối của loài động vật.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu sắc trong nghi thức giao phối của loài trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2314

Đáp án: 2314

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

b, d Đúng

Dựa vào số 6,7,12: Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh M do gene lặn nằm trên NST thường quy định

Quy ước: D - bình thường; d - bị bệnh M

Xác định được kiểu gene của những người:

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Số 5

Số 6

Số 7

D-

dd

dd

D-

Dd

Dd

Dd

Số 08

Số 09

Số 10

Số 11

Số 12

Số 13

Số 14

Dd

D-

dd

D-

dd

D-

Dd

Vậy còn 5 người chưa xác định chính xác kiểu gene →ý a SAI

- Xét nhóm máu:

Bố mẹ 1,2 máu B sinh con (5) máu O → Bố mẹ 1,2 có KG dị hợp IBIO → Số (6): \(\frac{1}{3}\) IBIB :\(\frac{2}{3}\) IBIO

Tượng tự: Bố mẹ (3), (4) có kiểu gene dị hợp IBIO → Số (7): \(\frac{1}{3}\) IBIB :\(\frac{2}{3}\) IBIO

Vậy con (11), (12), (13) mang máu B có KG: \(\frac{1}{2}\) IBIB :\(\frac{1}{2}\) IBIO

Xét người (9) và (10) đến từ quần thể: máu O = r2 (IOIO) = 0,04 → IO = 0,2

Máu B: q2 IBIB + 2qr IBIO = 0,21 → q = 0,3 → p(IA) = 0,5

Máu A: 0,25 IAIA + 0,2 IAIO → Người số (9) và số (10) có kiểu gene: \(\frac{5}{9}\) IAIA :\(\frac{4}{9}\) IAIO

Vậy có những người có thể có kiểu gene đồng hợp: 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 → ý b ĐÚNG

- Xét người (14)

Người số (9) và số (10) có kiểu gene: \(\frac{5}{9}\) IAIA :\(\frac{4}{9}\) IAIO →Cho giao tử: \(\frac{7}{9}\) IA :\(\frac{2}{9}\) IO → đời con cho tỉ lệ: \(\frac{49}{81}\) IAIA :\(\frac{28}{81}\) IAIO : \(\frac{4}{81}\) IOIO → Người (14) máu A có kiểu gene IAI- có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ: \(\frac{28}{77}\)x100 = 36,4% → ý c SAI

-Xét người (13): Bình thường về bệnh M nhưng do bố mẹ (6,7) có kiểu gene Dd → (13) có kiểu gene: \(\frac{1}{3}\) DD :\(\frac{2}{3}\) Dd

Nhóm máu B là: \(\frac{1}{2}\) IBIB :\(\frac{1}{2}\) IBIO

Xét người (14) có kiểu gene: ( \(\frac{49}{77}\) IAIA :\(\frac{28}{77}\) IAIO )Dd (Vì mẹ số 10 có kiểu dd)

Vậy xác suất sinh con có kiểu gene dị hợp: (1 - IOIO)xDd = (1 - \(\frac{1}{4}×\frac{14}{77}\))x(1 - \(\frac{2}{3}×\frac{1}{2}-\frac{1}{3}×\frac{1}{2}\))x 100% = 47,73% → ý d ĐÚNG

Lời giải

Đáp án:

40

Đáp án: 40

- Tế bào thừa NST có số NST = 5, nguyên phân bình thường 3 lần -> 8 tế bào con -> tổng số NST thu được trong các tế bào con bị thừa NST = 8 x 5 = 40 NST

Câu 5

A.

Plasmid tái tổ hợp có thể được chuyển vào tế bào vi khuẩn thông qua phương pháp biến nạp.

B.

Vector chuyển gene trong quy trình này là plasmid của vi khuẩn.

C.

Mục đích của quá trình này là tạo ra một lượng lớn bản sao gene mã hóa insulin.

D.

Gene mã hoá insulin được đưa vào plasmid nhờ một số enzyme giới hạn và enzyme ligase.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP