Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene A, a; B, b; D, d phân li độc lập cùng quy định được thể hiện bằng sơ đồ Hình III.1.

Khi trong tế bào có sắc tố đỏ thì hoa màu đỏ, các trường hợp tích lũy chất S hoặc A hoặc B thì hoa màu trắng; các allele lặn (a, b, d) không có chức năng. Người ta cho các cây hoa màu đỏ và trắng thuần chủng tương phản lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa đỏ. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa màu đỏ thu được ở đời F2, tỉ lệ cây hoa màu đỏ thuần chủng là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
0,04
Đáp án: 0,04
- Phép lai P: (hoa đỏ) AABBDD x (hoa trắng) aabbdd
F1: AaBbDd x AaBbDd
F2: A-B-D- (hoa đỏ) = 27/64
AABBDD (đỏ thuần chủng) = 1/64
-> Tỷ lệ đỏ thuần chủng / đỏ = 1/27 = 0,037 ≈ 0,04
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Có 4 người chưa xác định được kiểu gene về bệnh M.
Lời giải
b, d Đúng
Dựa vào số 6,7,12: Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh M do gene lặn nằm trên NST thường quy định
Quy ước: D - bình thường; d - bị bệnh M
Xác định được kiểu gene của những người:
|
Số 1 |
Số 2 |
Số 3 |
Số 4 |
Số 5 |
Số 6 |
Số 7 |
|
D- |
dd |
dd |
D- |
Dd |
Dd |
Dd |
|
Số 08 |
Số 09 |
Số 10 |
Số 11 |
Số 12 |
Số 13 |
Số 14 |
|
Dd |
D- |
dd |
D- |
dd |
D- |
Dd |
Vậy còn 5 người chưa xác định chính xác kiểu gene →ý a SAI
- Xét nhóm máu:
Bố mẹ 1,2 máu B sinh con (5) máu O → Bố mẹ 1,2 có KG dị hợp IBIO → Số (6): \(\frac{1}{3}\) IBIB :\(\frac{2}{3}\) IBIO
Tượng tự: Bố mẹ (3), (4) có kiểu gene dị hợp IBIO → Số (7): \(\frac{1}{3}\) IBIB :\(\frac{2}{3}\) IBIO
Vậy con (11), (12), (13) mang máu B có KG: \(\frac{1}{2}\) IBIB :\(\frac{1}{2}\) IBIO
Xét người (9) và (10) đến từ quần thể: máu O = r2 (IOIO) = 0,04 → IO = 0,2
Máu B: q2 IBIB + 2qr IBIO = 0,21 → q = 0,3 → p(IA) = 0,5
Máu A: 0,25 IAIA + 0,2 IAIO → Người số (9) và số (10) có kiểu gene: \(\frac{5}{9}\) IAIA :\(\frac{4}{9}\) IAIO
Vậy có những người có thể có kiểu gene đồng hợp: 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 → ý b ĐÚNG
- Xét người (14)
Người số (9) và số (10) có kiểu gene: \(\frac{5}{9}\) IAIA :\(\frac{4}{9}\) IAIO →Cho giao tử: \(\frac{7}{9}\) IA :\(\frac{2}{9}\) IO → đời con cho tỉ lệ: \(\frac{49}{81}\) IAIA :\(\frac{28}{81}\) IAIO : \(\frac{4}{81}\) IOIO → Người (14) máu A có kiểu gene IAI- có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ: \(\frac{28}{77}\)x100 = 36,4% → ý c SAI
-Xét người (13): Bình thường về bệnh M nhưng do bố mẹ (6,7) có kiểu gene Dd → (13) có kiểu gene: \(\frac{1}{3}\) DD :\(\frac{2}{3}\) Dd
Nhóm máu B là: \(\frac{1}{2}\) IBIB :\(\frac{1}{2}\) IBIO
Xét người (14) có kiểu gene: ( \(\frac{49}{77}\) IAIA :\(\frac{28}{77}\) IAIO )Dd (Vì mẹ số 10 có kiểu dd)
Vậy xác suất sinh con có kiểu gene dị hợp: (1 - IOIO)xDd = (1 - \(\frac{1}{4}×\frac{14}{77}\))x(1 - \(\frac{2}{3}×\frac{1}{2}-\frac{1}{3}×\frac{1}{2}\))x 100% = 47,73% → ý d ĐÚNG
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Lai xa.
B. Lai hữu tính.
C. Đa bội hoá.
D. Tạo dòng thuần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



