Câu hỏi:

10/03/2026 4 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

Two-thirds of couples start out as friends, research finds.

    1. When Harry first met Sally, he asserted that men and women could not be friends because the "sex part always gets in the way". However, new research suggests that roughly two-thirds of couples begin as friends and maintain a platonic relationship for long periods before sparking a romance.

    2. Stinson and her co-authors investigated the experiences of nearly 1,900 university students and crowdsourced adults (including 677 who were married or in common-law partnerships). All participants were asked whether they were friends with their current romantic partner before becoming romantically involved. Most participants (68%) reported that their current or most recent romantic relationship began as a friendship, regardless of gender, age, education level, or ethnic group. The rate of friends-first initiation was even higher among those in their 20s and within LGBTQ+ communities, with 85% of such couples stating that their romance began as a friendship. How a platonic relationship turns romantic and what really distinguishes friends from lovers remains a question still being explored, Stinson said.

    3. The written accounts from study participants varied widely. Some described holding hands, family introductions, going on trips together, cuddling by the fire, and even having sex as friendship. Others categorized those same behaviors as romantic. "So there is a huge, messy, blurry line between friendship and romance ... it emphasizes how you really cannot define for somebody else what a friendship is versus what a romance is", she said. "They define it for themselves".

    4. In the study, roughly 300 university students were also asked how long their "friends phase" lasted and whether they preferred to be friends before taking things in a romantic direction. On average, friends-turned-romantic partners were friends for nearly 22 months before starting a relationship. Nearly half of participants believed this was the best way to begin a romance, according to research in Social Psychological and Personality Science.

(Adapted from https://www.theguardian.com)

Which of the following is NOT mentioned as a factor influencing friends-first romantic relationships?

A. Gender                    

B. Age                             
C. Education levels           
D. Occupation

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin chi tiết

Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ lãng mạn mà đầu tiên là bạn bè?

A. Giới tính            

B. Tuổi                   

C. Trình độ học vấn

D. Nghề nghiệp

Thông tin: Most participants (68%) reported that their current or most recent romantic relationship began as a friendship, regardless of gender, age, education levels, or ethnic groups. (Hầu hết những người tham gia (68%) báo cáo rằng mối quan hệ tình cảm hiện tại hoặc gần đây nhất của họ bắt đầu từ tình bạn, bất kể giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn hay nhóm dân tộc). → A, B, C được đề cập.

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word ‘asserted in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

A. denied                     

B. claimed               
C. stated     
D. declared

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Cụm từ ‘asserted’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.

A. denied - deny /dɪ'naɪ/ (v): phủ nhận

B. claimed - claim /kleɪm/ (v): cho rằng điều gì là đúng, là sự thật

C. stated - state /steɪt/ (v): tuyên bố, thông báo một cách rõ ràng, cẩn thận

D. declared - declare /dɪ'kleər/ (v): tuyên bố một cách chính thức, công khai

→ asserted – assert /əˈsɜːt/ (v): xác nhận, khẳng định >< denied - deny /dɪ'naɪ/ (v): phủ nhận

Thông tin:  When Harry first met Sally, he asserted that men and women could not be friends because the "sex part always gets in the way." (Khi Harry lần đầu gặp Sally, anh khẳng định rằng đàn ông và phụ nữ không thể là bạn vì "tình dục luôn là rào cản").

Chọn A.

Câu 3:

The word ‘They in paragraph 3 refers to ______.

A. written accounts                                     
B. study participants     
C. family introductions                                                
D. behaviors

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ ‘They’ trong đoạn 3 chỉ ______.

A. các câu chuyện được thuật lại            

B. những người tham gia nghiên cứu

C. sự giới thiệu với gia đình                           

D. hành vi

Thông tin: The written accounts from study participants varied widely. Some described holding hands, family introductions, going on trips together, cuddling by the fire, and even having sex as friendship. Others categorized those same behaviors as romantic. "So there is a huge, messy, blurry line between friendship and romance ... it emphasizes how you really cannot define for somebody else what a friendship is versus what a romance is," she said. "They define it for themselves." (Các câu chuyện được kể lại của những người tham gia nghiên cứu có sự khác biệt rất lớn. Một số mô tả việc nắm tay, giới thiệu với gia đinh, cùng nhau đi du lịch, âu yếm bên ánh lửa, và thậm chí quan hệ tinh dục là tình bạn. Những người khác phân loại những hành vi tương tự như vậy là lãng mạn. "Vì vậy, có một ranh giới rất lớn, mơ hồ và lộn xộn giữa tình bạn và tình yêu lãng mạn... nó nhấn mạnh rằng bạn thực sự không thể định nghĩa cho người khác về tình bạn là gì và tình yêu lãng mạn là gì," cô nói. "Họ tự định nghĩa nó cho chính minh.").

→ Từ ‘They’ nhắc tới ‘study participants’ ở phía trước.

Chọn B.

Câu 4:

The word ‘accounts in paragraph 3 could be best replaced by ______.    

A. charges                    
B. grounds           
C. stories          
D. explanations 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Từ ‘accounts’ ở đoạn 3 có thể được thay thế bằng từ ______.

A. charges - charge /tʃɑ:dʒ/ (n) : cáo buộc

B. grounds - ground /graʊnd/ (n): căn cứ; mặt đất

C. stories - story /'stɔ:.ri/ (n): câu chuyện

D. explanations - explanation /,ek.splə'neɪ.ʃən/ (n): lời giải thích

→ accounts – account /əˈkaʊnt/ (n): bài tường thuật = stories - story /'stɔ:.ri/ (n): câu chuyện

Thông tin: The written accounts from study participants varied widely. (Các câu chuyện được thuật lại của những người tham gia nghiên cứu có sự khác biệt rất lớn.)

Chọn C.

Câu 5:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. Couples in their 20s and those in LGBTQ+ communities were less likely to start their relationships as friendships. 
B. Among those in their 20s and LGBTQ+ communities, the friends-first approach was higher, with 85% starting as friends.    
C. The tendency to start as friends before becoming romantic was notably weak among younger couples and LGBTQ+ partners.    
D. Individuals in their 20s and LGBTQ+ couples have fewer romances starting as friendships, with 85% indicating this.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Các cặp đôi ở độ tuổi 20 và những người trong cộng đồng LGBTQ+ ít có khả năng bắt đầu mối quan hệ của họ bằng tình bạn.

B. Trong số những người ở độ tuổi 20 và cộng đồng LGBTQ+, cách tiếp cận từ bạn bè trước cao hơn, với 85% bắt đầu bằng tình bạn.

C. Xu hướng bắt đầu bằng tình bạn trước khi trở thành tình yêu rất ít ở các cặp đôi trẻ và LGBTQ+.

D. Những người ở độ tuổi 20 và các cặp đôi LGBTQ+ có ít mối quan hệ bắt đầu bằng tình bạn hơn, với 85% số người chứng minh điều này.

Câu gạch chân: The rate of friends-first initiation was even higher among those in their 20s and within LGBTQ+ communities, with 85% of such couples stating that their romance began as a friendship. (Tỷ lệ bắt đầu từ bạn bè trước thậm chí còn cao hơn ở những người trong độ tuổi 20 và trong cộng đồng LGBTQ+, với 85% các cặp đôi như vậy nói rằng mối tình lãng mạn của họ bắt đầu từ tình bạn).

Chọn B.

Câu 6:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Couples who transitioned from friends to romantic partners had an average friendship duration of twelve months. 
B. The distinction between friendship and romance is clearly defined for everyone.    
C. The rate of friend-first initiation is lower among LGBTQ+ communities.    
D. A majority of romantic relationships originate from friendships, regardless of demographic characteristics.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin đúng/sai

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo như bài đọc?

A. Các cặp đôi mà chuyển từ bạn bè sang người yêu lãng mạn có thời gian tình bạn trung bình là mười hai tháng.

B. Sự khác biệt giữa tình bạn và tình yêu được xác định rõ ràng đối với mọi người.

C. Tỷ lệ bắt đầu từ bạn bè trước thấp hơn trong cộng đồng LGBTQ+.

D. Phần lớn các mối quan hệ lãng mạn bắt nguồn từ tình bạn, bất kể đặc điểm nhân khẩu học.

Thông tin:

- On average, friends-turned-romantic partners were friends for nearly 22 months before starting a relationship. (Trung bình, những người từ bạn bè chuyển sang làm người yêu đã làm bạn trong gần 22 tháng trước khi bắt đầu một mối quan hệ.) → A sai vì trung bình thời gian làm bạn trước khi tiến tới mối quan hệ của các cặp đôi là 22 tháng.

- "So there is a huge, messy, blurry line between friendship and romance ... it emphasizes how you really cannot define for somebody else what a friendship is versus what a romance is", she said. ("Vì vậy, có một ranh giới rất lớn, mơ hồ và lộn xộn giữa tình bạn và tình yêu lãng mạn … nó nhấn mạnh rằng bạn thực sự không thể định nghĩa cho người khác về tình bạn là gì và tình yêu lãng mạn là gì," cô nói.) → B sai vì sự khác biệt giữa tình bạn và tình yêu là không rõ ràng.

- The rate of friends-first initiation was even higher among those in their 20s and within LGBTQ+ communities, with 85% of such couples stating that their romance began as a friendship. (Tỷ lệ bắt đầu từ bạn bè trước thậm chí còn cao hơn ở những người trong độ tuổi 20 và trong cộng đồng LGBTQ+, với 85% các cặp đôi như vậy nói rằng mối tình lãng mạn của họ bắt đầu từ tình bạn.) → C sai vì tỷ lệ các cặp đôi làm bạn trước khi tiến tới mối quan hệ lãng mạn cao hơn với những người trong cộng đồng LGBTQ+.

- Most participants (68%) reported that their current or most recent romantic relationship began as a friendship, regardless of gender, age, education level, or ethnic group. (Hầu hết những người tham gia (68%) báo cáo rằng mối quan hệ tình cảm hiện tại hoặc gần đây nhất của họ bắt đầu từ tình bạn, bất kể giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn hay nhóm dân tộc.) → D đúng.

Chọn D.

Câu 7:

In which paragraph does the writer mention a contrasting relationship? 

A. Paragraph 1            

B. Paragraph 2        
C. Paragraph 3     
D. Paragraph 4 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin theo đoạn

Trong đoạn nào, tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?

A. Đoạn 1                B. Đoạn 2            C. Đoạn 3  D. Đoạn 4

Thông tin: When Harry first met Sally, he asserted that men and women could not be friends because the "sex part always gets in the way." However, new research suggests that roughly two-thirds of couples begin as friends and maintain a platonic relationship for long periods before sparking a romance. (Khi Harry lần đầu gặp Sally, anh khẳng định rằng đàn ông và phụ nữ không thể là bạn vi "tình dục luôn là rào cản". Tuy nhiên, nghiên cứu mới cho thấy rằng khoảng hai phần ba các cặp đôi bắt đầu là bạn bè và duy trì mối quan hệ trong sáng trong thời gian dài trước khi nảy sinh tình cảm).

Chọn A.

Câu 8:

In which paragraph does the writer discuss the average duration of the friendship phase?    

A. Paragraph 1        
B. Paragraph 2         
C. Paragraph 3     
D. Paragraph 4 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin theo đoạn

Trong đoạn nào, tác giả thảo luận về thời gian trung bình của giai đoạn tình bạn?

A. Đoạn 1                B. Đoạn 2            C. Đoạn 3 D. Đoạn 4

Thông tin: On average, friends-turned-romantic partners were friends for nearly 22 months before starting a relationship. (Trung binh, những người từ bạn bè chuyển sang làm người yêu đã là bạn trong gần 22 tháng trước khi bắt đầu một mối quan hệ).

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Nghiên cứu cho thấy hai phần ba các cặp đôi bắt đầu mối quan hệ từ tình bạn

1. Khi Harry lần đầu gặp Sally, anh khẳng định rằng đàn ông và phụ nữ không thể là bạn vì "tình dục luôn là rào cản". Tuy nhiên, nghiên cứu mới cho thấy rằng khoảng hai phần ba các cặp đôi bắt đầu là bạn bè và duy trì mối quan hệ trong sáng trong thời gian dài trước khi nảy sinh tình cảm.

    2. Stinson và các đồng tác giả đã điều tra trải nghiệm của gần 1.900 sinh viên đại học và người lớn tham gia đóng góp ý kiến (bao gồm 677 người đã kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng). Tất cả những người tham gia đều được hỏi liệu họ có phải là bạn với người yêu hiện tại trước khi có quan hệ tình cảm hay không. Hầu hết những người tham gia (68%) báo cáo rằng mối quan hệ tình cảm hiện tại hoặc gần đây nhất của họ bắt đầu từ tình bạn, bất kể giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn hay nhóm dân tộc. Tỷ lệ bắt đầu từ bạn bè trước thậm chí còn cao hơn ở những người trong độ tuổi 20 và trong cộng đồng LGBTQ+, với 85% các cặp đôi như vậy nói rằng mối tình lãng mạn của họ bắt đầu từ tình bạn. Stinson cho biết, làm thế nào một mối quan hệ thuần khiết trở thành lãng mạn và điều gì thực sự phân biệt bạn bè với người yêu vẫn là câu hỏi đang được khám phá.

    3. Các câu chuyện được thuật lại của những người tham gia nghiên cứu có sự khác biệt rất lớn. Một số mô tả việc nắm tay, giới thiệu với gia đình, cùng nhau đi du lịch, âu yếm bên ánh lửa, và thậm chí quan hệ tình dục là tình bạn. Những người khác phân loại những hành vi tương tự như vậy là lãng mạn. "Vì vậy, có một ranh giới rất lớn, mơ hồ và lộn xộn giữa tình bạn và tình yêu lãng mạn… nó nhấn mạnh rằng bạn thực sự không thể định nghĩa cho người khác về tình bạn là gì và tình yêu lãng mạn là gì," cô nói. "Họ tự định nghĩa nó cho chính mình".

4. Trong nghiên cứu, khoảng 300 sinh viên đại học cũng được hỏi về "giai đoạn bạn bè" của họ kéo dài bao lâu và liệu họ có thích làm bạn trước khi tiến triển theo hướng lãng mạn hay không. Trung bình, những người từ bạn bè chuyển sang làm người yêu đã làm bạn trong gần 22 tháng trước khi bắt đầu một mối quan hệ. Gần một nửa số người tham gia tin rằng đây là cách tốt nhất để bắt đầu một mối quan hệ lãng mạn, theo nghiên cứu trong Khoa học Tâm lý Xã hội và Nhân cách.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. heart disease           

B. early death          
C. lung cancer                          
D. throat cancer

Lời giải

Kiến thức về thông tin chi tiết

Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả đã được chứng minh của thuốc lá?

A. bệnh về tim                                         B. tử vong sớm                         

C. ung thư phổi                                        D. ung thư vòm họng

Thông tin: The old belief that tobacco soothes the throat, cures colds, and quenches thirst has long been replaced with evidence that cigarettes can instead cause lung cancer, heart disease, and early death. (Niềm tin cổ hủ rẳng thuốc lá làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và giải khát từ lâu đã bị thay thế bằng bằng chứng cho thấy thuốc lá có thể gây ung thư phổi, bệnh tim và tử vong sớm.)

Chọn D.

Câu 2

A. much       

B. many               
C. a little             
D. few

Lời giải

Kiến thức về lượng từ

A. much + N (không đếm được): nhiều

B. many + N (đếm được số nhiều): nhiều

C. a little + N (không đếm được): một ít, một chút (đủ dùng, dùng trong câu khẳng định)

D. few + N (đếm được số nhiều): rất ít, không đủ (mang nghĩa phủ định)

- Xét danh từ ‘space’ là danh từ không đếm được → loại B, D

- Ta thấy trong câu có phủ định ‘isn't’ → loại C

Dịch: Thống kê cho thấy không còn nhiều chỗ đậu xe ở các khu vực trung tâm khi những tòa tháp dân cư mới tiếp tục mọc lên.

Chọn A.

Câu 3

A. helpless   

B. helpful            
C. help                 
D. helpfully

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. of which the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about 
B. the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about 
C. bringing about the revolution in personal fitness and health awareness 
D. has brought about a revolution in personal fitness and health awareness

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. a-b-c                       

B. b-a-c                    
C. c-b-a       
D. b-c-a

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. session study group                                         
B. group study session                   
C. session group study                    
D. study session group

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP