Câu hỏi:

11/03/2026 49 Lưu

Ở loài vẹt, tính trạng màu sắc lông do ba cặp gene Aa, Bb, Dd phân li độc lập cùng quy định theo

sơ đồ chuyển hoá sau:

Ở loài vẹt, tính trạng màu sắc lông do ba cặp gene Aa, Bb, Dd phân li độc lập cùng quy định theo
sơ đồ chuyển hoá sau:

Cho biết các allele a, b, d không có khả năng trên. Theo lí thuyết, phá (ảnh 1)

Cho biết các allele a, b, d không có khả năng trên. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Cho vẹt lông xanh lá cây dị hợp giao phối với vẹt lông trắng có thể có tối đa 16 phép lai khác nhau.

B. Cho vẹt lông tím giao phối với vẹt lông đỏ tạo ra F₁ có thể có tỉ lệ kiểu hình 3 màu vàng : 3 màu đỏ : 2 màu trắng.

C. Allele D tương tác cộng gộp với allele A hoặc B để tạo ra kiểu hình lông màu tím hoặc xanh lá cây.

D. Trong quần thể, kiểu hình màu xanh da trời do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình màu tím.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Các allele a, b, d không tạo enzyme → làm gián đoạn chuỗi chuyển hoá.

Với sơ đồ này, màu xanh da trời có thể được tạo ra bởi nhiều tổ hợp kiểu gene khác nhau (chỉ cần thiếu một nhánh chuyển hoá), trong khi màu tím chỉ hình thành khi đồng thời có đủ các enzyme cần thiết, nên số kiểu gene quy định ít hơn.

→ Do đó, trong quần thể, kiểu hình xanh da trời do nhiều kiểu gene quy định hơn kiểu hình tím.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tổng số cá thể: 1000

Hai kiểu hình có số lượng lớn nhất:

+ Thân màu than (G-ccT-): 484

+ Mắt thủy tinh, ngực sọc (ggC-tt): 441

→ Đây là kiểu hình bố mẹ → các gene liên kết trên cùng 1 NST thường.

Hai kiểu hình có số lượng nhỏ nhất:

+ Kiểu dại (G-C-T-): 27

+ Mắt thủy tinh, thân màu than, ngực sọc (ggcctt): 29

→ Là hoán vị kép → dùng để xác định thứ tự gene.

So sánh bố mẹ với hoán vị kép → gene T nằm giữa G và C.

- Tần số hoán vị giữa G – T = (27 + 29)/1000 = 0,056 = 5,6 cM

→ Kiểu gene ruồi cái P: GCT/gct.

a. Đúng

Ba cặp gene cùng nằm trên một cặp NST thường tương đồng.

b. Đúng

Khoảng cách di truyền giữa gene T và G là 5,6 cM.

c. Đúng

Trên bản đồ di truyền, gene T nằm giữa gene G và gene C.

d. Đúng

Kiểu gene của ruồi cái (P) là GCT/gct.

Lời giải

P đều quả tròn, ngọt nhưng tạo F₁ có kiểu hình dài, chua → dài, chua là lặn so với tròn ngọt.

Quy ước: gene A: tròn - gene a: dài; gene B: ngọt - gene b: chua. Quả dài, chua (aa,bb) = 4% → ab = 0,2 (Giao tử HVG) → f = 40%. P: Ab/aB × Ab/aB

G: Ab = aB = 0,3 Ab = aB = 0,3 AB = ab = 0,2 AB = ab = 0,2

Ở F₁, kiểu gene dị hợp tử về một trong hai cặp gene chiếm tỉ lệ: 0,3 × 2 × (0,2 + 0,2) + 0,2 × 2 × (0,3 + 0,3)

= 0,48 = 48%.

Đáp án: 48

Câu 3

a. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ngay sau khi phân tử mRNA được tổng hợp.

Đúng
Sai

b. Cơ chế di truyền trên hình có thể xảy ra ở tế bào nhân sơ hoặc trong nhân tế bào nhân thực.

Đúng
Sai

c. Các cơ chế di truyền trong hình đều cần dựa theo nguyên tắc bổ sung.

Đúng
Sai

d. Các chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được tổng hợp từ các ribosome trên hình có cấu trúc khác nhau.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở.

Đúng
Sai

b. Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim.

Đúng
Sai

c. Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (2) Nhánh bó His, (3) Nút nhĩ thất, (4) Sợi Purkinje và (5) Bó His.

Đúng
Sai

d. Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP