Hình sau đây minh họa cho cấu tạo của tim và các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người:

a. Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở.
b. Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim.
c. Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (2) Nhánh bó His, (3) Nút nhĩ thất, (4) Sợi Purkinje và (5) Bó His.
d. Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Dựa vào cấu tạo tim, chu kì co – giãn của tim và thứ tự dẫn truyền xung điện trong hệ dẫn truyền tim (nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → sợi Purkinje) để đánh giá tính đúng – sai của các nhận định.
Cách giải:
a. Sai – Khi tâm nhĩ co thì van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng; khi tâm thất co thì van động mạch mở,
van nhĩ – thất đóng. Nhận định đã đảo ngược chức năng van.
b. Đúng – Máy trợ tim phát xung điện kích thích tim co bóp, có chức năng tương tự nút xoang nhĩ (trung tâm phát nhịp tự nhiên của tim).
c. Đúng – (1) Nút xoang nhĩ, (2) Nhánh bó His, (3) Nút nhĩ thất, (4) Sợi Purkinje và (5) Bó His.
d. Sai – Nút xoang nhĩ tự phát xung điện, không phải xung thần kinh; xung điện lan truyền qua hệ dẫn truyền tim làm tim co bóp theo trình tự.
Đáp án: S, Đ, Đ, S
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
P đều quả tròn, ngọt nhưng tạo F₁ có kiểu hình dài, chua → dài, chua là lặn so với tròn ngọt.
Quy ước: gene A: tròn - gene a: dài; gene B: ngọt - gene b: chua. Quả dài, chua (aa,bb) = 4% → ab = 0,2 (Giao tử HVG) → f = 40%. P: Ab/aB × Ab/aB
G: Ab = aB = 0,3 Ab = aB = 0,3 AB = ab = 0,2 AB = ab = 0,2
Ở F₁, kiểu gene dị hợp tử về một trong hai cặp gene chiếm tỉ lệ: 0,3 × 2 × (0,2 + 0,2) + 0,2 × 2 × (0,3 + 0,3)
= 0,48 = 48%.
Đáp án: 48
Lời giải
Con đực mắt đỏ: XᴬY; Các con cái mắt đỏ: m XᴬXᴬ: n XᴬXᵃ.
F₁ có 1/12 con mắt trắng → 1/2 x 1/2 n = 1/12 → n = 1/3 → P: 2/3 XᴬXᴬ: 1/3 XᴬXᵃ.
→ F₂ có: 5/12 XᴬXᴬ: 1/12 XᴬXᵃ: 5/12 XᴬY: 1/12 XᵃY.
Nếu đời F₂ thu được 720 cá thể thì số ruồi mắt trắng ở F₂ là: 720 x 1/12 = 60 (cá thể).
Đáp án: 60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


