Ruồi giấm cái (P) có kiểu hình kiểu dại dị hợp tử về 3 gene (Gg, Cc, Tt) nằm trên nhiễm sắc thể thường được cho giao phối với con đực mang kiểu hình lặn tương ứng (mắt thủy tinh, thân màu than, ngực sọc). 1000 cá thể con thu được từ phép lai biểu hiện các lớp kiểu hình như sau:
|
Kiểu hình |
Số cá thể |
Kiểu hình |
Số cá thể |
|
Kiểu dại (G-C-T-) |
27 |
Mắt thủy tinh, thân màu than (ggccT-) |
8 |
|
Ngực sọc (G-C-tt) |
11 |
Mắt thủy tinh, ngực sọc (ggC-tt) |
441 |
|
Thân màu than (G-ccT-) |
484 |
Mắt thủy tinh, thân màu than, ngực sọc (ggcctt) |
29 |
a. Cả ba cặp gene quy định 3 tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
b. Khoảng cách di truyền giữa gene T và gene G là 5,6 cM.
c. Trên bản đồ di truyền, gene T nằm giữa gene G và gene C.
d. Kiểu gene của ruồi cái (P) là GCT/gct.
Quảng cáo
Trả lời:
Tổng số cá thể: 1000
Hai kiểu hình có số lượng lớn nhất:
+ Thân màu than (G-ccT-): 484
+ Mắt thủy tinh, ngực sọc (ggC-tt): 441
→ Đây là kiểu hình bố mẹ → các gene liên kết trên cùng 1 NST thường.
Hai kiểu hình có số lượng nhỏ nhất:
+ Kiểu dại (G-C-T-): 27
+ Mắt thủy tinh, thân màu than, ngực sọc (ggcctt): 29
→ Là hoán vị kép → dùng để xác định thứ tự gene.
So sánh bố mẹ với hoán vị kép → gene T nằm giữa G và C.
- Tần số hoán vị giữa G – T = (27 + 29)/1000 = 0,056 = 5,6 cM
→ Kiểu gene ruồi cái P: GCT/gct.
a. Đúng
Ba cặp gene cùng nằm trên một cặp NST thường tương đồng.
b. Đúng
Khoảng cách di truyền giữa gene T và G là 5,6 cM.
c. Đúng
Trên bản đồ di truyền, gene T nằm giữa gene G và gene C.
d. Đúng
Kiểu gene của ruồi cái (P) là GCT/gct.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
P đều quả tròn, ngọt nhưng tạo F₁ có kiểu hình dài, chua → dài, chua là lặn so với tròn ngọt.
Quy ước: gene A: tròn - gene a: dài; gene B: ngọt - gene b: chua. Quả dài, chua (aa,bb) = 4% → ab = 0,2 (Giao tử HVG) → f = 40%. P: Ab/aB × Ab/aB
G: Ab = aB = 0,3 Ab = aB = 0,3 AB = ab = 0,2 AB = ab = 0,2
Ở F₁, kiểu gene dị hợp tử về một trong hai cặp gene chiếm tỉ lệ: 0,3 × 2 × (0,2 + 0,2) + 0,2 × 2 × (0,3 + 0,3)
= 0,48 = 48%.
Đáp án: 48
Lời giải
Tổng số cá thể của quần thể P:
Giới đực: 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa (0,6A: 0,4a)
Giới cái: 0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa (0,4A: 0,6a)
→ Tỉ lệ kiểu gene Aa ở F₁ = 0,6 × 0,6 + 0,4 × 0,4 = 0,52 = 52%.
Đáp án: 52
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở.
b. Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim.
c. Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (2) Nhánh bó His, (3) Nút nhĩ thất, (4) Sợi Purkinje và (5) Bó His.
d. Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



