Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây:
(1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(2) Bệnh phenylketonuria.
(3) Hội chứng Down.
(4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục.
(5) Bệnh máu khó đông.
(6) Bệnh bạch tạng.
(7) Hội chứng Klinefelter.
(8) Hội chứng Turner.
Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
3
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm: Do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra.
Bệnh phenylketonuria: Do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra.
Hội chứng Down: Do đột biến số lượng NST (thể ba 2n + 1 có 3 NST số 21).
Bệnh mù màu đỏ và màu lục: Do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X.
Bệnh máu khó đông: Do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X.
Bệnh bạch tạng: Do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra.
Hội chứng Klinefelter: Do đột biến số lượng NST giới tính (thể ba 2n + 1 có bộ NST XXY).
Hội chứng Turner: Do đột biến số lượng NST giới tính (thể một 2n – 1 có bộ NST giới tính XO).
→ có 3 bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST
Đáp án: 3
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân, chưa có màng nhân và nhân hoàn chỉnh; chúng cũng không có các bào quan có màng như ty thể hay lục lạp → loại A, C và D
Hệ gene của tế bào nhân sơ gồm DNA mạch kép, dạng vòng trong vùng nhân và các DNA plasmid
nhỏ
Câu 2
a. Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.
b. Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).
c. Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.
d. Nếu quá trình này tiếp tục sau 4 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.
Lời giải
a. đúng: theo đề bài, một phân tử DNA nặng đã được chuyển vào môi trường nuôi cấy
b. đúng: sau quá trình nhân đôi, một mạch của DNA ban đầu được giữ lại, mạch còn lại được tổng hợp mới. Do đó, sau 1 lần nhân đôi trong môi trường 14N, từ DNA ban đầu sẽ thu được 2 DNA mới, trong mỗi DNA mới có 1 chuỗi nặng 15N (từ DNA mẹ ban đầu) và 1 chuỗi nhẹ 14N (được tổng hợp mới)
c. đúng: sau 2 lần nhân đôi, trong ống nghiệm sẽ có tổng cộng 4 DNA trong đó có 2 phần tử được tổng hợp hoàn toàn mới chỉ gồm chuỗi nhẹ 14N, hai phân tử có chứa 1 mạch cũ 15N và 1 mạch mới 14N
d. sai: sau 4 thế hệ, trong môi trường có 24 = 16 phân tử DNA Trong đó, chỉ có 2 phân tử chứa chuỗi nặng 15N
→ tỷ lệ DNA nhẹ chiếm: 14 : 16 = 0,875 = 87,5%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
B. Chất X là enzyme β-galactosidase.
C, Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


