Câu hỏi:

11/03/2026 87 Lưu

Cho con đực (XY) lông không có đốm lai với con cái lông có đốm được F1: Con đực: 100% lông có đốm. Con cái: 100% lông không đốm. Từ kết quả của phép lai này cho phép kết luận cặp tính trạng này di truyền theo quy luật thuộc bao nhiêu trường hợp dưới đây?

(1) trội hoàn toàn, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

(2) liên kết giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X.

(3) di truyền theo dòng mẹ, gene nằm ở tế bào chất.

(4) liên kết giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể Y.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1

Ý 1 sai: nếu gene nằm trên NST thường, F1 sẽ phân tính đều ở hai giới, mà thực tế kiểu hình F1

đang khác nhau giữa giới đực và giới cái, tức là gene nằm trên NST giới tính

Ý 2 đúng: allele A quy định không đốm trội hoàn toàn so với allele a quy định có đốm

P: XAY (đực không đốm) × XaXa (cái có đốm)

F: XAXa (cái không đốm) : XaY (đực có đốm)

Ý 3 sai: nếu gene nằm ở tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ, tất cả con sinh ra đều sẽ có kiểu

hình giống kiểu hình của mẹ và đều có đốm

Ý 4 sai: do ở loài này con đực có NST giới tính XY nên nếu gene nằm trên NST Y, con sinh ra

nếu là con đực sẽ có kiểu hình giống bố và không có đốm Vậy chỉ có 1 trường hợp thỏa mãn, đó là trường hợp 2

Đáp án: 1

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

B.

tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.

C.

tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

D.

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân, chưa có màng nhân và nhân hoàn chỉnh; chúng cũng không có các bào quan có màng như ty thể hay lục lạp → loại A, C và D

Hệ gene của tế bào nhân sơ gồm DNA mạch kép, dạng vòng trong vùng nhân và các DNA plasmid

nhỏ

Câu 2

a. Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.

Đúng
Sai

b. Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).

Đúng
Sai

c. Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.

Đúng
Sai

d. Nếu quá trình này tiếp tục sau 4 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.

Đúng
Sai

Lời giải

a. đúng: theo đề bài, một phân tử DNA nặng đã được chuyển vào môi trường nuôi cấy

b. đúng: sau quá trình nhân đôi, một mạch của DNA ban đầu được giữ lại, mạch còn lại được tổng hợp mới. Do đó, sau 1 lần nhân đôi trong môi trường 14N, từ DNA ban đầu sẽ thu được 2 DNA mới, trong mỗi DNA mới có 1 chuỗi nặng 15N (từ DNA mẹ ban đầu) và 1 chuỗi nhẹ 14N (được tổng hợp mới)

c. đúng: sau 2 lần nhân đôi, trong ống nghiệm sẽ có tổng cộng 4 DNA trong đó có 2 phần tử được tổng hợp hoàn toàn mới chỉ gồm chuỗi nhẹ 14N, hai phân tử có chứa 1 mạch cũ 15N và 1 mạch mới 14N

d. sai: sau 4 thế hệ, trong môi trường có 24 = 16 phân tử DNA Trong đó, chỉ có 2 phân tử chứa chuỗi nặng 15N

→ tỷ lệ DNA nhẹ chiếm: 14 : 16 = 0,875 = 87,5%

Câu 4

A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.

B. Chất X là enzyme β-galactosidase.

C, Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.

B.

Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.

C.

Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.

D.

Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP