Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gene D, d; E, e; G, g; H, h phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các allele đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Nếu D, E, g, h là các allele đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gene thì có tối đa bao nhiêu kiểu gene?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
4
Phương pháp:
Phân tích đề bài để xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng
Thể đột biến về cả 4 gene cần biểu hiện kiểu hình đột biến ở cả 4 tính trạng do 4 gene này mã hóa
Cách giải:
Do D và E là các allele trội nên chỉ cần có ít nhất một allele thì đã biểu hiện kiểu hình đột biến
Do g và h là các allele lặn nên cần có cả hai allele mới biểu hiện kiểu hình đột biến
→ thể đột biến về cả 4 gene có kiểu gene D_E_gghh
→ số kiểu gene tối đa của thể đột biến về cả 4 gene là: 2×2×1×1=4
Đáp án: 4
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm: Do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra.
Bệnh phenylketonuria: Do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra.
Hội chứng Down: Do đột biến số lượng NST (thể ba 2n + 1 có 3 NST số 21).
Bệnh mù màu đỏ và màu lục: Do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X.
Bệnh máu khó đông: Do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X.
Bệnh bạch tạng: Do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra.
Hội chứng Klinefelter: Do đột biến số lượng NST giới tính (thể ba 2n + 1 có bộ NST XXY).
Hội chứng Turner: Do đột biến số lượng NST giới tính (thể một 2n – 1 có bộ NST giới tính XO).
→ có 3 bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST
Đáp án: 3
Lời giải
Ý 1 đúng: Vùng khởi động P là trình tự nucleotide đặc hiệu, nơi enzyme RNA polymerase bám vào để bắt đầu quá trình phiên mã các gene cấu trúc.
Ý 2 đúng: Vùng vận hành O là nơi protein ức chế bám vào để ngăn chặn phiên mã. Nếu môi trường có lactose, chất này sẽ liên kết và làm biến đổi cấu hình protein ức chế, làm protein này không tương tác được với vùng O
Ý 3 sai: Các gene lacZ, lacY, lacA là các đơn vị chức năng riêng biệt nằm kế tiếp nhau. Đột biến ở gene này thường không làm thay đổi trình tự nucleotide của gene kia
Ý 4 sai: khi không có protein ức chế, RNA polymerase có thể bám vào vùng P để phiên mã các gene cấu trúc, nhưng liên kết này không phải luôn luôn xảy ra
Đáp án: 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Gene.
Chuỗi polypeptide.
Enzyme DNA polymerase.
Enzyme RNA polimerase.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

