Câu hỏi:

12/03/2026 141 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình thoi, có góc \(\widehat {ABC} = {60^ \circ }\), cạnh đáy bằng \(a\). Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy.\(SA = a\sqrt 2 \)

Tính khoảng cách từ điểm \(B\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\)?

A. \(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}\). 
B. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).      
C. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{{11}}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{66}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng

Lời giải

Tính khoảng cách từ điểm B và mặt phẳng (SCD) (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\)

Gọi \(M\) là trung điểm của CD

\(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\)

Xét \(CD\) và mặt phẳng (SAM) có:

\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\)

\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\)

\(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\)\(AK\) là đường cao

\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tính cosin góc giữa hai đường \(AC\)\(SD\)?

   A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).      
B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).                   
C. \(\frac{{2\sqrt 3 }}{5}\).   
D. \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

Lời giải

Tính cosin góc giữa hai đường AC và SD? (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AC \cap BD\)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(ON//SD \Rightarrow N\) là trung điểm \(SB\)

\( \Rightarrow \left( {AC,SD} \right) = \left( {AO,ON} \right) = \widehat {AON}\)

Xét \(\Delta SAD\) vuông tại \(A\) ta có: \(SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}} = \sqrt {2{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 3 \)

\( \Rightarrow NO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)\(NO\) là đường trung bình của \(\Delta SBD\)

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\)\(AN\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow AN = \frac{1}{2}SB = \frac{1}{2}\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\(\Delta ABC\) đều \( \Rightarrow AC = a \Rightarrow AO = \frac{a}{2}\)

Xét tam giác \(AON\) có: \({\rm{cos}}\widehat {AON} = \frac{{N{O^2} + A{O^2} - N{A^2}}}{{2.NO.AO}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4} - \frac{{3{a^2}}}{4}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\)

Câu 3:

Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\)?

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).     
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\). 
C. \(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).     
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính thể tích theo công thức

Lời giải

Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}}\)

\(BO\) là đường cao trong tam giác đều \(ABC \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow BD = a\sqrt 3 \)

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 2 .\frac{1}{2}.a.a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).  
B. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).   
C. \(\frac{{3a\sqrt {21} }}{{14}}\).                  
D. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định khoảng cách giữa điểm và mặt phẳng

Lời giải

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a (ảnh 1)

\(C'M \cap \left( {A'BC} \right) = C\), suy ra \(\frac{{d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{C'M}}{{C'C}} = \frac{1}{2}\).

Ta có \({V_{C'.A'BC}} = \frac{1}{3}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{3}.C'C.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

Lại có \(A'B = a\sqrt 2 ,CB = a,A'C = a\sqrt 2 \Rightarrow {S_{A'BC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).

Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{C'.A'BC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}A'BC}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Vậy \(d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).

Câu 2

A. mắc song song vì nếu 1 vật bị hỏng, vật khác vẫn hoạt động bình thường và hiệu điện thế định mức các vật bằng hiệu điện thế của nguồn
B. mắc nối tiếp vì nếu 1 vật bị hỏng, các vật khác vẫn hoạt động bình thường và cường độ định mức các vật luôn bằng nhau.
C. mắc song song vì cường độ dòng điện qua các vật luôn bằng nhau và hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn.
D. mắc nối tiếp nhau vì hiệu điện thế định mức của các vật bằng hiệu điện thế của nguồn, và cường độ định mức qua các vật luôn bằng nhau.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về các cách mắc dụng cụ

Lời giải

Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc song song vì:

Nếu một dụng cụ bị hỏng hoặc ngừng hoạt động (mạch của dụng cụ đó bị ngắt), thì các dụng cụ khác vẫn có thể hoạt động bình thường do chúng không phụ thuộc vào nhau.

Trong mạch song song, hiệu điện thế của mỗi dụng cụ bằng hiệu điện thế của nguồn điện, đảm bảo các dụng cụ hoạt động đúng với thông số kỹ thuật định mức của chúng.

Nếu mắc nối tiếp, dòng điện qua các dụng cụ sẽ như nhau, nhưng:

Nếu một dụng cụ bị hỏng (mạch bị hở), toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động.

Hiệu điện thế sẽ chia đều cho các dụng cụ, làm giảm hiệu quả hoạt động và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Câu 3

A. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
B. Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn vì có điểm cực thuận thấp hơn.
C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
D. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. They try to confuse their parents.  

B. They have more trouble learning.
C. They build nuclear reactors.  
D. They can understand more complex concepts.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nguyễn Tuân    
B. Cụ Kép
C. Bạn của cụ Kép         
  D. Con cháu cụ Kép

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Người mẹ            
B. Người lính về thăm mẹ
C. Người liệt sĩ vô danh  
D. Hai mẹ con người lính

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP