Câu hỏi:

11/03/2026 27 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình thoi, có góc \(\widehat {ABC} = {60^ \circ }\), cạnh đáy bằng \(a\). Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy.\(SA = a\sqrt 2 \)

Tính khoảng cách từ điểm \(B\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\)?

A. \(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}\). 
B. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).      
C. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{{11}}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{66}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng

Lời giải

Tính khoảng cách từ điểm B và mặt phẳng (SCD) (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\)

Gọi \(M\) là trung điểm của CD

\(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\)

Xét \(CD\) và mặt phẳng (SAM) có:

\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\)

\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\)

\(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\)\(AK\) là đường cao

\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tính cosin góc giữa hai đường \(AC\)\(SD\)?

   A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).      
B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).                   
C. \(\frac{{2\sqrt 3 }}{5}\).   
D. \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

Lời giải

Tính cosin góc giữa hai đường AC và SD? (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AC \cap BD\)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(ON//SD \Rightarrow N\) là trung điểm \(SB\)

\( \Rightarrow \left( {AC,SD} \right) = \left( {AO,ON} \right) = \widehat {AON}\)

Xét \(\Delta SAD\) vuông tại \(A\) ta có: \(SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}} = \sqrt {2{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 3 \)

\( \Rightarrow NO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)\(NO\) là đường trung bình của \(\Delta SBD\)

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\)\(AN\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow AN = \frac{1}{2}SB = \frac{1}{2}\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\(\Delta ABC\) đều \( \Rightarrow AC = a \Rightarrow AO = \frac{a}{2}\)

Xét tam giác \(AON\) có: \({\rm{cos}}\widehat {AON} = \frac{{N{O^2} + A{O^2} - N{A^2}}}{{2.NO.AO}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4} - \frac{{3{a^2}}}{4}}}{{2.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\)

Câu 3:

Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\)?

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).     
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\). 
C. \(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).     
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính thể tích theo công thức

Lời giải

Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}}\)

\(BO\) là đường cao trong tam giác đều \(ABC \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow BD = a\sqrt 3 \)

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 2 .\frac{1}{2}.a.a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Mô tả cách thức hoạt động của tâm trí con người.
B. Mô tả sự hoạt động của các cơ quan thần kinh và não bộ người.
C. So sánh cách thức hoạt động của tâm trí con người với phần mềm máy tính.
D. Lí giải cách thức hoạt động phức tạp của con người.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nội dung chính của đoạn trích trên là mô tả tổng quát về cách thức hoạt động của tâm trí con người. Đoạn trích tập trung vào việc giải thích cơ chế hoạt động của tâm trí, từ các rung động sinh học đến các giác quan và khả năng nhận thức: “Tâm trí con người là biểu hiện của nhiều tầng thứ rung động”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đáp án này không bao quát như đáp án A.

+ Đáp án C sai vì đây chỉ là một phần trong đoạn trích không phải nội dung bao trùm.

+ Đáp án D sai vì đoạn có đề cập đến sự phức tạp, nhưng không đi sâu vào lý giải chi tiết.

Câu 2

A. Người mẹ            
B. Người lính về thăm mẹ
C. Người liệt sĩ vô danh  
D. Hai mẹ con người lính

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nhân vật trữ tình hay chủ thể trữ tình là “người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ”. Trong bài thơ trên, nhân vật thể hiện những suy nghĩ và cảm xúc của mình chính là người liệt sĩ vô danh nằm dưới nấm mồ chưa có tên kia (Trước tấm bia chung “chưa có tên”).

Câu 3

A. Nguyễn Tuân    
B. Cụ Kép
C. Bạn của cụ Kép         
  D. Con cháu cụ Kép

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).  
B. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).   
C. \(\frac{{3a\sqrt {21} }}{{14}}\).                  
D. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP