Câu hỏi:

11/03/2026 89 Lưu

Cho hình chóp S . A B C D có đáy là hình thoi cạnh 3, A B C ^ = 6 0 ° và cạnh bên S A vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M , N lần lượt là trung điểm S B , S D . Biết góc nhị diện [ M , A C , N ] bằng 1 2 0 ° , tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng ( S B D ) . (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,06

Đáp án: 1,06

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh 3, góc ABC = 60 độ  và cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm SB, SD. Biết (ảnh 1)

Bước 1: Phân tích các thông số của mặt đáy

Đáy A B C D là hình thoi cạnh bằng 3, có góc A B C ^ = 60° nên tam giác A B C là tam giác đều cạnh 3.

Suy ra đường chéo A C = 3 . Gọi O là giao điểm của A C B D , ta có O là trung điểm của A C B D , đồng thời A C B D tại O .

Tính độ dài A O = A C 2 = 1 . 5 .

Tính độ dài B O = A B s i n ( 6 0 ° ) = 3 3 2 B D = 3 3 .

Bước 2: Sử dụng góc nhị diện để tìm chiều cao SA

Gọi P , Q lần lượt là hình chiếu vuông góc của M , N lên mặt phẳng ( A B C D ) . Vì S A ( A B C D ) M , N là trung điểm của S B , S D nên P , Q chính là trung điểm của A B , A D .

Đoạn M N   / /   S A M P = S A 2 . Gọi S A = h , ta có M P = N Q = h 2 .

Từ P , kẻ P K A C tại K . Theo định lý ba đường vuông góc, ta có M K A C . Do tính chất đối xứng của hình thoi, Q K A C N K A C tại cùng điểm K .

Từ đó, góc nhị diện [ M , A C , N ] chính là góc M K N ^ = 120°.

Xét Δ A B C đều, P là trung điểm AB. Độ dài P K = A P s i n ( 6 0 ° ) = 1 . 5 3 2 = 3 3 4 . Qua đối xứng, Q K = 3 3 4 .

Áp dụng định lý Pytago trong Δ M P K vuông tại P :

M K 2 = M P 2 + P K 2 = h 2 4 + 2 7 1 6

Tương tự, N K 2 = h 2 4 + 2 7 1 6 .

Xét đoạn P Q là đường trung bình của Δ A B D P Q = B D 2 = 3 3 2 . Đoạn M N là đường trung bình của Δ S B D M N = 3 3 2 .

Áp dụng định lý Cô-sin trong Δ M K N :

M N 2 = M K 2 + N K 2 2 M K N K c o s ( M K N ^ )

( 3 3 2 ) 2 = 2 M K 2 2 M K 2 ( 0 . 5 ) = 3 M K 2

2 7 4 = 3 ( h 2 4 + 2 7 1 6 )

9 4 = h 2 4 + 2 7 1 6 h 2 4 = 3 6 1 6 2 7 1 6 = 9 1 6 h 2 = 9 4 h = 1 . 5

Vậy chiều cao S A = 1 . 5 .

Bước 3: Tính khoảng cách từ C đến (SBD)

O là trung điểm của A C O ( S B D ) nên khoảng cách từ C đến ( S B D ) bằng khoảng cách từ A đến ( S B D ) : d ( C , ( S B D ) ) = d ( A , ( S B D ) )

Từ A , kẻ A H S O tại H .

Ta có B D A O B D S A nên B D ( S A O ) B D A H .

A H S O A H B D nên A H ( S B D ) . Vậy d ( A , ( S B D ) ) = A H .

Xét tam giác vuông SAO vuông tại A với đường cao AH:

1 A H 2 = 1 S A 2 + 1 A O 2 = 1 1 . 5 2 + 1 1 . 5 2 = 1 2 . 2 5 + 1 2 . 2 5 = 2 2 . 2 5 = 8 9

A H 2 = 9 8 A H = 3 8 = 3 2 4 1 , 0 6 .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 32,7

Gọi T A , T B , T C lần lượt là lực căng của các sợi dây D A , D B , D C . Gọi P là trọng lượng của vật.

Trong không gian Oxyz, một vật được treo bằng sợi dây không dãn, mỗi sợi dây có một đầu lần lượt được gắn tại các điểm A( - 2; -1 ;0) (ảnh 2)

Khi vật ở trạng thái cân bằng, ta có phương trình: T A + T B + T C + P = 0

Trọng lực P hướng xuống dưới theo trục O z , nên P ( 0 ; 0 p )

Khi đó ta có:

D A = ( 2 ; 1 ; 4 ) D A = 2 1 D B = ( 2 ; 1 ; 4 ) D B = 2 1 D C = ( 0 ; 4 ; 4 ) D C = 4 2

Khi đó véc tơ đơn vị u A cùng hướng với sợi dây D A được tính bằng cách lấy D A chia cho độ dài của chính nó. Tương tự có các véc tơ đơn vị của các sợi dây là:

u A = D A D A = 1 2 1 ( 2 ; 1 ; 4 ) u B = D B D B = 1 2 1 ( 2 ; 1 ; 4 ) u C = D C D C = 1 4 2 ( 0 ; 4 ; 4 )

Mà một vectơ lực có thể được biểu diễn bằng tích của "độ lớn" và "vectơ đơn vị" chỉ hướng của nó, nên có:

{ T A = T A D A = T A 2 1 ( 2 ; 1 ; 4 ) T B = T B D B = T B 2 1 ( 2 ; 1 ; 4 ) T C = T C D C = T C 4 2 ( 0 ; 4 ; 4 ) { T A = T B T C = 2 2 2 1 T A { T A = T B T C < T A

Chứng tỏ dây D A D B sẽ chịu những lực căng lớn nhất T A = T B = 1 5 N

T C = 2 2 2 1 . 1 5 = 3 0 2 2 1

Vậy T A + T B + T C + P = 0 P = ( T A + T B + T C )

p = ( 4 . T A 2 1 + 4 . T B 2 1 + 4 . T C 4 2 ) p = 8 . T A 2 1 + 4 . T C 4 2 = 8 . 1 5 2 1 + 4 4 2 . 3 0 2 2 1 = 1 5 0 2 1 3 2 , 7

Vậy trọng lực tối đa của vật là 3 2 , 7 ( N ) .

Lời giải

Đáp án: 5,58

Lượng cà phê xuất khẩu: Q ( x ) = ( 2 0 0 0 x 1 5 0 ) ( 4 0 0 0 5 0 0 x ) = 2 5 0 0 x 4 1 5 0 .

Lợi nhuận trên mỗi kg xuất khẩu là: 1 0 0 , 5 x = 9 , 5 x (USD).

Tổng lợi nhuận từ xuất khẩu: P ( x ) = ( 9 , 5 x ) ( 2 5 0 0 x 4 1 5 0 ) = 2 5 0 0 x 2 + 2 7 9 0 0 x 3 9 4 2 5

Để có lượng cà phê xuất khẩu thì Q ( x ) > 0 2 5 0 0 x 4 1 5 0 > 0 x > 1 , 6 6

Hơn nữa, lượng cà phê tiêu thụ trong nước phải không âm: 4 0 0 0 5 0 0 x 0 x 8

Vậy 1 , 6 6 < x 8 .

Vì đồ thị của hàm số P ( x ) là một Parabol có bề lõm quay xuống và hoành độ đỉnh x I = 5 , 5 8 nên hàm số P ( x ) đạt giá trị lớn nhất khi x = 5 , 5 8 .

Suy ra P ( x ) đạt giá trị lớn nhất khi x = 5 , 5 8 (USD).

Câu 5

a. Nếu nhà máy bán được 1,3 tấn sản phẩm trên tuần thì nhà máy bắt đầu có lãi.

Đúng
Sai

b. Lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 80 tấn sản phẩm trong tuần là 1 tỉ 256 triệu đồng.

Đúng
Sai

c. Công thức lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán x (tấn) sản phẩm trong một tuần là P ( x ) = 1 7 x 0 , 0 1 2 5 x 2 + C với C là một hằng số bất kỳ.

Đúng
Sai

d. Phương trình P ( x ) = 0 có tập nghiệm là S = { 6 8 0 } .

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng 2 0 .

Đúng
Sai

b. Tứ phân vị Q 3 của mẫu số liệu trên bằng 8 5 , 9 . (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)

Đúng
Sai

c. Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 3 4 , 2 . (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)

Đúng
Sai

d. Số học sinh có thời gian làm bài từ 6 5 phút đến dưới 7 5 phút chiếm tỉ lệ là 1 7 , 6 % (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP