Câu hỏi:

12/03/2026 57 Lưu

Cho đồ thị hàm số lượng giác như hình vẽ:

Cho đồ thị hàm số lượng giác như hình vẽ: (ảnh 1)


Đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) cắt đồ thị hàm số \(y = 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\) tại 4 điểm \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}},{\rm{D}}\) như hình vẽ. Giá trị của \({x_B} + {x_D}\) là \(\frac{a}{b}\pi \). Biết \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị của \(2a + b\) là:

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

19

Phương pháp giải

Tương giao đồ thị, giải phương trình lượng giác tìm \({x_B};{x_D}\). Từ đó tính giá trị \({x_B} + {x_D}\).

Giải chi tiết

Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 1 - {\rm{cos}}2x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow {\rm{cos}}2x = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow 2{\bf{x}} =  \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi  \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \)Ta thấy \({x_A},{x_B},{x_C},{x_D}\) là bốn nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình trên.
Do đó: \({x_A} = \frac{\pi }{6};{x_B} = \frac{{5\pi }}{6};{x_C} = \frac{{7\pi }}{6};{x_D} = \frac{{11\pi }}{6} \Rightarrow {x_B} + {x_D} = \frac{8}{3}\pi \).
Vậy \(2a + b = 8.2 + 3 = 19\).
Đáp số 19.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải:
Vận dụng khái niệm quần thể sinh vật.

Lời giải chi tiết:
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ sau hữu thụ. Do đó cần thỏa mãn các điều kiện (2), (3) và (4). Điều kiện (1) không đủ để xác định một quần thể.

Đáp án đúng: D

Lời giải

Phương pháp giải

Xác định vị trí của điểm H 𝐻.

Xác định góc giữa hai mặt phẳng ( 𝑆 𝐴 𝐵 ) và ( 𝑆 𝐴 𝐶 ).

Sử dụng định lý hàm số cos để tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.

Giải chi tiết

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại A, các cạnh AB = AC = a, (ảnh 1)

Gọi \((\alpha )\) là mặt phẳng qua B và vuông góc với AB \( \Rightarrow (\alpha ) \cap (ABC) = Bt\parallel AC\)

Gọi \((\beta )\) là mặt phẳng qua C và vuông góc với AC \( \Rightarrow (\beta ) \cap (ABC) = Ct'\parallel AB\).

Khi đó \((\alpha ) \cap (\beta ) = SH\) với \(H = Bt \cap Ct'\)là đỉnh thứ tư của hình vuông ABHC.

Khi đó   là hai tam giác vuông bằng nhau, có \(SB = SC = a\sqrt 3 ,\qquad SA = 2a.\)

Gọi I là đường cao hạ từ đỉnh B của tam giác SAB, ta có

\(BI \bot SA,CI \bot SA.\)

Vậy góc giữa hai mặt phẳng (SAB)(SAC)\(\angle (IB,IC)\).

Xét  cân tại I, có

\(IB = IC = \frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\qquad BC = a\sqrt 2 .\)

Ta có:

\(\cos \angle BIC = \frac{{I{B^2} + I{C^2} - B{C^2}}}{{2{\mkern 1mu} IB \cdot IC}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{4} - 2{a^2}}}{{2 \cdot \frac{{3{a^2}}}{4}}} = - \frac{1}{3}.\)

Vậy cosin góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng \(\frac{1}{3}\)

Đáp án: 1/3

Câu 3

A. Là nhà nước phong kiến trung ương tập quyền, bộ máy quản lí chặt chẽ.

B. Là nhà nước sơ khai, tổ chức bộ máy nhà nước còn đơn giản.

C. Là nhà nước sơ khai, đã có luật phát hoàn chỉnh, quân đội mạnh.
D. Là nhà nước chiếm hữu nô lệ với nền kinh tế dựa trên lao động nô lệ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Không chịu sự tác động của các hiện tượng thiên nhiên.                    

B. Là vùng biển tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.                

C. Là vùng biển chịu sự chi phối, ảnh hưởng của các cường quốc.          

D. Là tuyến đường biển nhộn nhịp duy nhất trên thế giới.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Lào.                        
B. Phi – li - pin.            
C. Xin – ga – po           
D. Thái Lan.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).                  
B. \(\frac{1}{2}\).                    
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).                            
D. \( - \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).                            
B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).                            
C. \(\sqrt 3 \).                  
D. \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP