Câu hỏi:

13/03/2026 37 Lưu

     Dựa trên thí nghiệm của Michelson và Morley, nhà vật lý người Ailen, George Fitzgerald và nhà vật lý người Hà Lan, Hendrik Lorentz đã gợi ý rằng các vật thể chuyển động trong ête sẽ co lại và đồng hồ sẽ chạy chậm đi. Sự co lại này cũng như sự chậm lại của đồng hồ chính là điều làm cho chúng ta đo được ánh sáng với cùng tốc độ, không phụ thuộc vào việc chúng chuyển động như thế nào so với ête (Fitzgerald và Lorentz vẫn còn coi ête là một vật chất có thật). Tuy nhiên, trong bài báo viết năm 1905, Einstein đã chỉ ra rằng nếu không thể nhận biết được sự chuyển động so với ête thì khái niệm về ête là hoàn toàn không cần thiết. Thay vào đó, ông đề xuất tiên đề cho rằng các định luật khoa học phải là như nhau đối với mọi người quan sát chuyển động tự do, cụ thể là họ phải đo được tốc độ ánh sáng như nhau, không phụ thuộc vào việc họ chuyển động như thế nào. Tốc độ ánh sáng không phụ thuộc vào chuyển động của họ và như nhau theo mọi hướng.

     Tiên đề này đòi hỏi phải từ bỏ ý tưởng cho rằng có tồn tại một đại lượng phổ biến gọi là thời gian mà mọi đồng hồ đều đo được như nhau. Thay vào đó, mỗi người quan sát sẽ có thời gian riêng của mình. Thời gian của hai người sẽ giống nhau nếu họ đứng yên so với nhau nhưng sẽ chênh lệch nếu họ chuyển động tương đối với nhau.

(Stephen Hawking, Vũ trụ trong vỏ hạt dẻ, NXB Trẻ, TP. HCM, 2022, tr10-13)

Thí nghiệm của Michelson và Morley đã chứng minh điều gì về sự chuyển động của ánh sáng?

A. Tốc độ ánh sáng phụ thuộc vào tốc độ của vật thể quan sát.
B. Tốc độ ánh sáng là hằng số và không phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.
C. Ảo giác chuyển động của ánh sáng được gây ra bởi sự tồn tại của ête.
D. Chỉ có những vật thể đứng yên trong ête mới có thể đo được tốc độ ánh sáng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Thí nghiệm của Michelson và Morley nhằm đo sự thay đổi của tốc độ ánh sáng khi chuyển động qua “ête” (một lý thuyết cho rằng ánh sáng cần một môi trường để truyền đi, tương tự như âm thanh cần không khí). Tuy nhiên, thí nghiệm này đã không phát hiện sự thay đổi nào trong tốc độ ánh sáng, chứng minh rằng tốc độ ánh sáng là hằng số, không phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát hoặc chuyển động của nguồn sáng trong không gian. Kết quả này đã mở đường cho lý thuyết của Einstein về thuyết tương đối.

- Đáp án A sai vì thí nghiệm của Michelson và Morley thực hiện nhằm kiểm tra xem tốc độ ánh sáng có thay đổi khi chuyển động qua “ête” hay không. Kết quả không thấy sự thay đổi nào trong tốc độ ánh sáng, cho thấy tốc độ ánh sáng là hằng số và không phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát hay vật thể. Điều này đi ngược lại với giả thuyết cho rằng tốc độ ánh sáng có thể thay đổi tùy vào tốc độ của vật thể quan sát.

- Đáp án C sai vì thí nghiệm đã không tìm thấy sự thay đổi nào về tốc độ ánh sáng, điều này chứng tỏ rằng ánh sáng không cần phải truyền qua ête. Vì vậy, khái niệm về “ảo giác chuyển động” do ête là không chính xác. Ánh sáng không cần ête và không có sự thay đổi trong chuyển động của nó theo quan sát của người quan sát.

- Đáp án D sai vì thí nghiệm của Michelson và Morley cho thấy không có sự thay đổi trong tốc độ ánh sáng khi di chuyển qua êter. Điều này có nghĩa là tốc độ ánh sáng không phụ thuộc vào chuyển động của vật thể so với ête, và mọi quan sát viên đều đo được tốc độ ánh sáng như nhau, bất kể họ có chuyển động so với ête hay không.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Fitzgerald và Lorentz cho rằng sự co lại của vật thể trong ête có tác dụng gì đối với tốc độ ánh sáng?

A. Nó khiến cho tốc độ ánh sáng thay đổi khi chuyển động so với ête.
B. Nó giúp người quan sát đo được tốc độ ánh sáng giống nhau dù chuyển động như thế nào.
C. Nó gây ra sự thay đổi thời gian đồng hồ của người quan sát.
D. Nó làm cho ánh sáng chỉ truyền được trong một hướng duy nhất.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Bài đọc có đề cập: “Sự co lại này cũng như sự chậm lại của đồng hồ chính là điều làm cho chúng ta đo được ánh sáng với cùng tốc độ, không phụ thuộc vào việc chúng chuyển động như thế nào so với ête”. => Đáp án B đúng: Nó giúp người quan sát đo được tốc độ ánh sáng giống nhau dù chuyển động như thế nào.

- Đáp án A sai vì Fitzgerald và Lorentz không cho rằng tốc độ ánh sáng thay đổi. Họ cho rằng sự co lại của vật thể sẽ giúp giữ tốc độ ánh sáng không thay đổi, bất kể chuyển động của vật thể trong ête.

- Đáp án C, D sai vì bài đọc không đề cập đến nội dung này      

Câu 3:

Theo Einstein, khi hai người quan sát chuyển động với nhau, thời gian của họ sẽ như thế nào?

A. Thời gian của hai người luôn luôn giống nhau dù họ có chuyển động hay không.
B. Thời gian của hai người sẽ khác nhau ngay cả khi họ đứng yên cùng nhau.
C. Thời gian của hai người sẽ giống nhau nếu họ đứng yên so với nhau, nhưng sẽ chênh lệch nếu họ chuyển động tương đối.
D. Thời gian của hai người không bao giờ thay đổi, dù họ chuyển động hay không.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Văn bản đề cập: “Thay vào đó, mỗi người quan sát sẽ có thời gian riêng của mình. Thời gian của hai người sẽ giống nhau nếu họ đứng yên so với nhau nhưng sẽ chênh lệch nếu họ chuyển động tương đối với nhau.”. => Đáp án C đúng.

- Đáp án A, B, D sai vì điều này đi ngược lại với thông tin đoạn trích.

Câu 4:

Quan điểm của Einstein về thời gian có ảnh hưởng gì đến cách chúng ta hiểu về “thời gian tuyệt đối”?

A. Einstein bác bỏ khái niệm “thời gian tuyệt đối” cho rằng thời gian là một đại lượng tương đối và phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.
B. Einstein chứng minh rằng “thời gian tuyệt đối” tồn tại trong tất cả các hệ quy chiếu.
C. Einstein cho rằng “thời gian tuyệt đối” chỉ áp dụng cho những người quan sát đứng yên trong không gian.
D. Einstein khẳng định rằng “thời gian tuyệt đối” có thể được đo một cách chính xác bất kể chuyển động của người quan sát.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung phần cuối của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong thuyết tương đối hẹp của Einstein, ông đã bác bỏ khái niệm “thời gian tuyệt đối” – tức là thời gian trôi qua một cách giống nhau ở mọi hệ quy chiếu, bất kể chuyển động của người quan sát (Tiên đề này đòi hỏi phải từ bỏ ý tưởng cho rằng có tồn tại một đại lượng phổ biến gọi là thời gian mà mọi đồng hồ đều đo được như nhau). Thay vào đó, Einstein cho rằng thời gian là tương đối và phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát. Điều này có nghĩa là thời gian trôi nhanh hay chậm tùy thuộc vào vận tốc của người quan sát so với người khác hoặc so với hệ quy chiếu (Thời gian của hai người sẽ giống nhau nếu họ đứng yên so với nhau nhưng sẽ chênh lệch nếu họ chuyển động tương đối với nhau). => Đáp án A chính xác.

- Đáp án B sai vì Einstein đã bác bỏ khái niệm “thời gian tuyệt đối”. Theo ông, không có thời gian tuyệt đối, mà thời gian phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.

- Đáp án C sai vì Einstein đã bác bỏ khái niệm “thời gian tuyệt đối” cho tất cả các hệ quy chiếu, bất kể người quan sát có đứng yên hay chuyển động.

- Đáp án D sai vì Einstein đã chứng minh rằng thời gian không thể đo chính xác và giống nhau ở mọi hệ quy chiếu, bởi vì thời gian là tương đối và thay đổi tùy theo chuyển động của người quan sát.

Câu 5:

Einstein đề xuất tiên đề rằng các định lý khoa học phải giống nhau đối với mọi người quan sát chuyển động tự do. Điều này có ý nghĩa gì trong việc bác bỏ khái niệm ête?

A. Người quan sát có thể nhận thức chuyển động của mình so với ête và áp dụng các định lý vật lý khác nhau.
B. Các định lý vật lý thay đổi tùy thuộc vào chuyển động của người quan sát trong ête.
C. Tất cả các quan sát viên phải có khả năng đo được tốc độ ánh sáng giống nhau, nhưng không cần phải từ bỏ khái niệm về ête.
D. Ête chỉ là một mô hình tưởng tượng, không cần thiết cho việc giải thích chuyển động của ánh sáng trong không gian.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Bài đọc có đề cập: “Einstein đã chỉ ra rằng nếu không thể nhận biết được sự chuyển động so với ête thì khái niệm về ête là hoàn toàn không cần thiết.”

=> Ête chỉ là một mô hình tưởng tượng, không cần thiết cho việc giải thích chuyển động của ánh sáng trong không gian.

- Đáp án A, B, C sai vì Einstein đã chỉ ra rằng khái niệm ête không cần thiết, vì tốc độ ánh sáng là hằng số đối với mọi người quan sát và không phụ thuộc vào hệ quy chiếu của họ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 4                                    
B. 5                                   
C. 6                                    
D. 7

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số.

Lời giải

Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên A trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu xuất phát là (ảnh 1)

Ta thấy \({v_A}\left( 0 \right) = 0,{v_A}\left( {20} \right) = \frac{{40}}{9},{v_A}\left( {10} \right) = 6\). Vậy Vận tốc chạy lớn nhất của vận động viên A trong khoảng 20 giây theo đơn vị m/s tính từ khi bắt đầu xuất phát là (ảnh 1)

 

Câu 2

A. be native to             
B. relevant to               
C. accustomed to         
D. typical of

Lời giải

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm từ cố định (Collocations)

Lời giải

A. be native to: có nguồn gốc từ, bản địa ở => Trong ngữ cảnh bài đọc, câu đề cập đến việc loài bọ hôi không có nguồn gốc từ Anh, nên "be native to the UK" là phù hợp nhất.

B. relevant to: liên quan đến => không phù hợp vì "liên quan đến" không diễn tả đúng nghĩa cần truyền tải.

C. accustomed to: quen với => không hợp lý vì câu không nói về sự thích nghi hay thói quen.

D. typical of: điển hình của => không phù hợp vì câu không mô tả đặc điểm chung của nước Anh mà chỉ nói về nguồn gốc của loài bọ.

Tạm dịch: Chúng không có nguồn gốc từ Anh.

Câu 3

A. Đại diện cho những giấc mơ chưa thực hiện của tác giả.
B. Biểu tượng cho sự tự do và khát khao vượt thoát khỏi những ràng buộc.
C. Một hình ảnh ẩn dụ cho ký ức tuổi thơ luôn đồng hành cùng con người.
D. Một nhân chứng thầm lặng của thiên nhiên, chứng kiến sự đổi thay của thời gian.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. To be completely trusted and believed without question.
B. To be accepted with some doubt or skepticism.
C. To be ignored because it is not important.
D. To be considered extremely dangerous.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Parents                    
B. The daughters         
C. The grooms’ families   
D. Communities

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Những góc độ biểu hiện của thuyết âm dương trong đời sống văn hoá.
B. Những ứng dụng của thuyết âm dương trong quan niệm của người Việt Nam.
C. Sự ảnh hưởng sâu sắc của thuyết âm dương trong đời sống văn hóa Việt Nam.
D. Các quy luật thể hiện sự cân bằng và hài hòa trong tự nhiên cũng như xã hội.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP