Kết quả tán xạ của hạt electron (q1 = −1,6.10−19C) và positron (q2 = +1,6.10−19C) trong máy gia tốc ở năng lượng cao cho ra hai hạt. Để xác định điện tích và khối lượng của hai hạt này, người ta cho chúng đi vào hai buồng đo có điện trường đều và cường độ điện trường \[\vec E\] như nhau theo phương vuông góc với đường sức. Hình ảnh quỹ đạo trong 1s ngay sau quá trình tán xạ với cùng tỉ lệ kích thước như hình dưới đây. Hai quỹ đạo cho ta biết:
Kết quả tán xạ của hạt electron (q1 = −1,6.10−19C) và positron (q2 = +1,6.10−19C) trong máy gia tốc ở năng lượng cao cho ra hai hạt. Để xác định điện tích và khối lượng của hai hạt này, người ta cho chúng đi vào hai buồng đo có điện trường đều và cường độ điện trường \[\vec E\] như nhau theo phương vuông góc với đường sức. Hình ảnh quỹ đạo trong 1s ngay sau quá trình tán xạ với cùng tỉ lệ kích thước như hình dưới đây. Hai quỹ đạo cho ta biết:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích hình vẽ được cung cấp
Xác định dấu của điện tích từ lí thuyết về lực điện, điện trường
Sử dụng công thức: \[a = \frac{F}{m}\]
Lời giải
- Trong điện trường đều, lực tác dụng lên một hạt có điện tích q được xác định bởi: \[\vec F = q\vec E\]
- Nếu hạt mang điện tích âm, lực điện sẽ hướng ngược chiều với \[\vec E\]
- Nếu hạt mang điện tích dương, lực điện sẽ cùng chiều với \[\vec E\]
- Quan sát hình vẽ:
- Hạt (1) lệch lên → Lực điện hướng lên → Hạt (1) mang điện tích âm.
- Hạt (2) lệch xuống → Lực điện hướng xuống → Hạt (2) mang điện tích dương.
Vậy, ta có: q1 < 0, q2 > 0
- Dưới tác dụng của lực điện, hạt sẽ chuyển động cong theo gia tốc: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{qE}}{m}\]
- Độ cong của quỹ đạo phụ thuộc vào tỉ số \[\frac{q}{m}\]
- Nếu hai hạt có cùng điện tích nhưng khác khối lượng, hạt có khối lượng nhỏ hơn sẽ bị lệch nhiều hơn.
- Nếu hai hạt có cùng khối lượng nhưng điện tích khác nhau về độ lớn, hạt có điện tích lớn hơn sẽ bị lệch nhiều hơn.
- Quan sát hình vẽ:
- Hạt (2) bị lệch nhiều hơn hạt (1) → Hạt (2) có gia tốc lớn hơn.
- Theo công thức \[a = \frac{{qE}}{m}\], điều này có thể do:
1. Hạt (2) có khối lượng nhỏ hơn hạt (1) (đáp án C).
2. Hạt (2) có điện tích lớn hơn hạt (1) (đáp án D).
- Vì bài toán không cho thông tin khối lượng, nhưng lại nói về "hai hạt mới" (có thể khác khối lượng), nên khả năng cao quỹ đạo bị lệch nhiều hơn là do sự khác biệt vè̀ khối lượng.
Từ đó thấy rằng: Đáp án đúng nhất là C: Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, hai hạt khác nhau về khối lượng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
B. Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.