Cho sơ đồ nạp điện cho acquy (E,r) bằng nguồn điện có hiệu điện thế UAB = 24V. Biết rằng acquy trên có E = 2,4V, IA = 2A, RA = 0, R = 0,1Ω. Dung lượng của acquy là 10Ah(36000C)
Cho sơ đồ nạp điện cho acquy (E,r) bằng nguồn điện có hiệu điện thế UAB = 24V. Biết rằng acquy trên có E = 2,4V, IA = 2A, RA = 0, R = 0,1Ω. Dung lượng của acquy là 10Ah(36000C)

Xác định điện trở trong của acquy
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng công thức định luật Ohm cho toàn mạch
Lời giải
Cường độ dòng điện trong mạch: \[I = \frac{{U - E}}{{R + r}} \Rightarrow R + r = \frac{{U - E}}{I}\]
\[ \Rightarrow r = \frac{{U - E}}{I} - R = \frac{{2,4 - 2,1}}{2} - 0,1 = 0,05{\rm{\Omega }}\]Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho dung lượng của acquy là 10Ah(36000C). Năng lượng cung cấp cho nguồn là:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính cường độ dòng điện: \[I = \frac{q}{t}\] và tính thời gian t
Công thức tính năng lượng: \[A = UIt\]
Lời giải
- Thời gian nạp acquy: \[t = \frac{q}{I} = \frac{{36000}}{2} = 18000s = 5h\]
- Năng lượng cung cấp của nguồn: \[A = UIt = 2,4.2.18000 = 86400J = 86,4kJ\]
Vậy: Thời gian nạp acquy là 5 h; năng lượng cung cấp của nguồn là A = 86,4kJ
Câu 3:
Tính phần điện năng biến thành hóa năng trong thời gian nạp
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính nhiệt lượng: \[Q = R{I^2}t\]
Lời giải
Nhiệt lượng toả ra trong thời gian nạp:
Ta có: \[Q = R{I^2}t = (0,1 + 0,05){.2^2}.18000 = 10800J = 10,8kJ\]
Vậy: Nhiệt lượng toả ra trong thời gian nạp là Q = 10,8kJ
Phần điện năng biến thành hoá năng
Ta có: \[A' = A - Q = 86,4 - 10,8 = 75,6kJ\]
Vậy: Phần điện năng biến thành hoá năng trong thời gian nạp là A = 75,6kJ.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính khối lượng tinh bột thực tế mà người đó tiêu thụ.
- Tinh bột bị thủy phân thành glucose.
- Glucose bị thủy phân chuyển hóa thành năng lượng.
Lời giải
- Số mol tinh bột trong gạo: \[\frac{{64,8.80{\rm{\% }}}}{{162}} = 0,32mol\]
Phản ứng thủy phân tinh bột: \[{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,32mol\]
- Lượng nhiệt dư thừa của 1 ngày: \[0,32.2800 = 896kJ\].
- Lượng nhiệt dư thừa của 30 ngày: \[896.30 = 26880kJ\].
- Khối lượng mỡ tích được trong cơ thể người: \[\frac{{26880}}{{40}} = 672g\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO (1).
- Tính lượng nhiệt do 84% của 10 tấn than đá đã cung cấp (2).
- Lấy kết quả (1)/(2) để tính hiệu suất hấp thụ nhiệt.
Lời giải
- Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 42 tấn vôi sống CaO là: \[{Q_1} = \frac{{{{42.10}^6}}}{{56}}.180 = {135.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt do đốt cháy 10 tấn than đá là: \[{Q_2} = \frac{{{{10.10}^6}.84{\rm{\% }}}}{{12}}.390 = {273.10^6}kJ\].
- Hiệu suất hấp thụ nhiệt của quá trình phân hủy đá vôi là: \[H = \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}}.100{\rm{\% }} = \frac{{{{135.10}^6}}}{{{{273.10}^6}}}.10{\rm{\% }} \approx 49,5{\rm{\% }}\]
Chọn đáp án C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
B. Các loài côn trùng nhỏ có khả năng phân hủy chất hữu cơ và tái chế chất dinh dưỡng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.